tìm hiểu khái niệm u xương là gì

Bệnh u xương là căn bệnh phát triển nhanh trong những năm gần đây khiến nhiều người bệnh lo lắng. Vậy khái niệm bệnh u xương là gì? Triệu chứng và dấu hiệu ung thư xương như nào? Những biểu hiện ung thư xương thường gặp? Các biện pháp chuẩn đoán u xương trên thực tế? Nguyên nhân và cách điều trị bệnh u xương?… Cùng tìm hiểu ngay bài viết dưới đây của DINHNGHIA.VN để nắm được tổng hợp những kiến thức hữu ích về bệnh u xương. 

Mục lục

Bệnh u xương là gì? 

  • Bệnh u xương được biết đến là khi các tế bào xương phát triển một cách không kiểm soát và tạo thành khối u
  • U xương được chia làm 2 loại là lành tính (bệnh u xương) và ác tính (ung thư xương). Trong đó, hầu hết là lành tính, chỉ có 1% bệnh nhân u xương là ung thư. Tuy nhiên, bệnh u xương dù lành tính vẫn gây tổn hại đến sức khỏe và giảm chất lượng cuộc sống của người bệnh. 
  • U xương lành tính trên thực tế không phải là ung thư. Vì vậy không thể di căn, mặc dù thế vẫn ảnh hưởng đến xương cũng như làm suy yếu các vùng xương dễ tổn thương khi có va chạm. Dưới đây là tổng hợp chi tiết về bệnh u xương.
tìm hiểu khái niệm u xương là gì và hình ảnh u xương
Tìm hiểu khái niệm u xương là gì và hình ảnh u xương

Tìm hiểu U xương lành tính 

U xương lành tính có chia thành những thể khác nhau. Mỗi thể có những triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng khác nhau. Ngoài ra, việc điều trị ở mỗi loại u xương cũng vì thế mà hoàn toàn không giống nhau. Do đó, người bệnh cần được thăm khám cụ thể để chẩn đoán chính xác bệnh u xương giúp việc điều trị được chuẩn xác và hiệu quả nhất. 

U xương lành tính trên thực tế có thể chia thành các dạng như sau: u xương sụn, u nội sụn, nang xương đơn độc và u nguyên bào sụn. Mỗi thể bệnh lại có nguyên nhân, triệu chứng cũng như cách điều trị u xương khác nhau. Để biết rõ hơn hãy cùng tham khảo chi tiết trong nội dung dưới đây. 

Thông tin bệnh u xương sụn

U xương sụn là loại hay gặp nhất, chiếm tới 45% trong các loại u xương. U xương sụn là loại u xương lành tính phổ biến trong thực tế. Tổn thương này thường gặp trong quá trình phát triển của hệ xương, tức là khoảng 10- 25 tuổi với tần suất ở nam và nữ như nhau. U xương sụn thường gặp ở những hành xương dài như đầu dưới xương đùi, đầu trên xương cánh tay. Nhưng cũng có trường hợp gặp ở các đốt sống và xương sườn.

Nguyên nhân bệnh u xương sụn

Nguyên nhân của u xương sụn chưa được khẳng định rõ ràng. Tuy nhiên, nhiều nhà khoa học cho rằng bệnh có liên quan đến yếu tố di truyền.

Triệu chứng và tiến triển u xương sụn

  • Triệu chứng lâm sàng: Ở mỗi người bệnh sẽ có những biểu hiện khác nhau. Thông thường, sẽ có các dấu hiệu sau:
    • Trẻ thường có chiều cao thấp hơn so với tuổi.
    • Các biểu hiện về đau cơ.
    • Mất cân xứng về chiều dài chi. Có thể là chiều dài của hai tay hoặc 2 chân.
    • Biến dạng về hình dáng (cong, vẹo) của tay hoặc chân.
  • Triệu chứng cận lâm sàng
    • Trên phim Xquang thấy hình ảnh nấm sụn có cuống, bắt nguồn từ hành xương gần sụn và phát triển ra xa hướng khớp.
  • Tiến triển của u xương sụn
    • Bệnh có xu hướng phát triển chậm và hiếm khi phát triển thêm lên ở tuổi trưởng thành. Sự thoái triển của u xương sụn nằm trong khoảng 5-15% số ca mắc. Trong trường hợp khối u bất ngờ phát triển, cần sinh thiết và theo dõi cẩn trọng để loại trừ ung thư.

Biện pháp chẩn đoán u xương sụn

Chẩn đoán u xương sụn dựa vào tiền sử, triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng thăm dò, đồng thời kết hợp với những xét nghiệm cần thiết.

Cách điều trị u xương sụn như nào?

  • Hướng điều trị u xương sụn được bác sĩ dựa trên vị trí, kích thước, số lượng khối u, mức độ ảnh hưởng khối u đến sức khỏe, vận động và tâm lý người bệnh. 
  • Nếu bệnh nhân phát hiện có u xương sụn nhưng không có các dấu hiệu lâm sàng thì có thể không cần can thiệp mà chỉ theo dõi và kiểm tra định kỳ. 
  • Các phương pháp điều trị có thể dùng thuốc để kiểm soát cơn đau trong trường hợp bệnh nhân có đau đớn hoặc phẫu thuật. Việc phẫu thuật được cân nhắc khi khối u gây ra chèn ép hoặc các triệu chứng khó chịu tại chỗ. Khối u thứ phát cần phải phẫu thuật loại bỏ hoàn toàn, có trường hợp phải cắt cụt chi. 
  • Lưu ý cần can thiệp khi trẻ gần đến tuổi trưởng thành để hạn chế khả năng tái phát.

Thông tin bệnh u nội sụn

U nội sụn chỉ chiếm 10% trong các bệnh u xương lành tính. Trên thực tế tỷ lệ mắc bệnh ở nam và nữ là tương đương nhau. U nội sụn có thể gặp ở mọi lứa tuổi từ 10- 70 tuổi. Tuổi trung bình mắc là 30 tuổi. U thường gặp ở bàn tay gồm cả xương bàn và xương ngón tay, đầu trên xương cánh tay.

Triệu chứng của u nội sụn 

  • Lâm sàng: Bệnh thường không có triệu chứng lâm sàng mà được phát hiện tình cờ khi chụp phim Xquang. Có thể gặp triệu chứng đau nhẹ hoặc sờ thấy khối u ở vị trí xương đòn, xương bàn tay, bàn chân, còn những vị trí khác khó có thể phát hiện ra.
  • Tiến hành Xquang: Hình ảnh khối u nang gây tổn thương, mở rộng đến thân xương ở xương dài, không có phản ứng màng xương. Các đốm canxi hóa với đại thể là những hạt màu trắng xám, cứng và thấu quang.

Biện pháp chẩn đoán u nội sụn

Chẩn đoán xác định u nội sụn bằng hình ảnh Xquang đặc trưng là các đốm canxi hóa trong nang.

Phương pháp điều trị u nội sụn

U nội sụn thường tiến triển chậm và ít gây gãy xương bệnh lý. Tuy nhiên, u có thể gây đau. Điều trị bằng cách nạo lấy khối u và ghép xương.

Thông tin bệnh nang xương đơn độc

Nang xương đơn độc trên thực tế chính là tổn thương lành tính có khả năng tự lành. Bệnh thường gặp ở tất cả các lứa tuổi với tỉ lệ nam/nữ là 3/2.

Triệu chứng của nang xương đơn độc

  • Bệnh diễn biến âm thầm, thường không có triệu chứng lâm sàng cho đến khi gãy xương bệnh lý. 
  • Xquang cho thấy hình ảnh nang xương có nhiều ngăn, đặc biệt thấu quang, đầu trên xương hoặc sụn phát triển, lớp vỏ nang thường mỏng và không có phản ứng màng xương. Nang xương có chứa dịch như huyết thanh hoặc máu. 
  • Bệnh tiến triển gây gãy xương bệnh lý ít hoặc không di lệch xương. Gãy xương bệnh lý gặp ở 15% số ca mắc. Các tổn thương do nang xương đơn độc gây ra thường lan rộng theo đường kính của hành xương.
u xương là gì và hình ảnh nang xương đơn độc
Hình ảnh nang xương đơn độc

Cách điều trị nang xương đơn độc 

  • Nạo bỏ khối u và ghép xương tự thân: Phương pháp điều trị trước đây thường là nạo bỏ khối u và ghép xương tự thân. 
    • Tỷ lệ tái phát là 20- 50% và tăng gấp đôi ở trẻ dưới 10 tuổi. Kỹ thuật cắt nang rộng rãi, bao gồm cả thành xương, có hoặc không có ghép xương giảm tỷ lệ tái phát xuống còn 5- 10%. 
    • Tuy nhiên, việc áp dụng kỹ thuật này trên các đối tượng không được rộng rãi. Trong trường hợp đầu trên của nang tiếp xúc với tấm phát triển (nang hoạt động) sẽ có nguy cơ tái phát cao hơn và nguy cơ tổn thương tấm sụn cao hơn so với các nang tiến triển âm thầm.
  • Tiêm Methylprednisolon: Một kỹ thuật mới được áp dụng hiện nay là kỹ thuật tiêm Methylprednisolon
    • Kỹ thuật này được đánh giá an toàn sau phẫu thuật, giảm tỷ lệ tái phát và giảm nguy cơ biến chứng. 
    • Sau khi gãy xương bệnh lý lành lại cần tiến hành sinh thiết kiểm tra. Việc sinh thiết tương đối khó và yêu cầu kỹ thuật cao do tổn thương thường nhỏ. Tuy nhiên, việc này là hết sức cần thiết để phân biệt nang xương đơn độc với tổn thương u đơn độc.

Thông tin bệnh u nguyên bào sụn

U nguyên bào sụn là tổn thương ít gặp, thường gặp ở sụn phát triển như đầu trên xương cánh tay và xung quanh gối. 

Nguyên nhân bệnh u nguyên bào sụn 

Nguyên nhân gây u nguyên bào sụn còn chưa được xác định rõ. Có tới 90% ca mắc u nguyên bào sụn nằm trong độ tuổi từ 5- 25 với tỉ lệ nam/nữ là 2/1.

Triệu chứng bệnh u nguyên bào sụn 

  • U gây đau lan vào khớp và sưng nề tại vị trí tổn thương, gây hạn chế vận động các khớp liên quan. 
  • Xquang thấy hình ảnh tổn thương hủy xương, không mở rộng như u tế bào khổng lồ và thường không xâm lấn ra bên ngoài sụn. 
  • Tổn thương ở xương sụn thường phát triển lệch tâm ở hành xương, có những đường viền do canxi hóa trong khối u. 
  • Bệnh ít gây gãy xương bệnh lý, phản ứng màng xương hiếm gặp. Các u nguyên bào sụn thường phát triển chậm và có tỉ lệ phát triển thành ung thư thấp.

Biện pháp chẩn đoán u nguyên bào sụn

Dựa vào hình ảnh đặc trưng trên các phương pháp chẩn đoán hình ảnh được chỉ định như Xquang, CT, MRI.

Phương pháp điều trị u nguyên bào sụn

  • Nạo bỏ khối u và ghép xương: Phương pháp điều trị phổ biến nhất là phẫu thuật nạo bỏ khối u và ghép xương. Tỷ lệ tái phát là 10- 40%, phụ thuộc vào tuổi và sức khỏe của người bệnh, kích cỡ và vị trí khối u. Trong trường hợp bệnh nhân bị tái phát, tiếp tục điều trị bằng nạo lấy u và ghép xương. 
  • Đốt sóng cao tần hoặc liệu pháp làm lạnh: Trong trường hợp người bệnh không thể phẫu thuật, có thể tiến hành điều trị bằng phương pháp đốt sóng cao tần hoặc liệu pháp làm lạnh. Nhìn chung, mục đích của các phương pháp điều trị là loại bỏ khối u và ngăn ngừa tổn thương cho xương.
cách điều trị bệnh u xương
Cách điều trị bệnh u xương

Tìm hiểu u xương ác tính (ung thư xương)

Được biết đến là một trong những bệnh ung thư hiếm gặp, ung thư xương là một bệnh nguy hiểm bởi đe dọa trực tiếp đến tính mạng của bệnh nhân. Bởi thông thường trên thực tế thời gian phát hiện ra ung thư xương thường trong giai đoạn muộn của bệnh. Để tìm hiểu chi tiết chứng bệnh này, cùng tìm hiểu về khái niệm, nguyên nhân, dấu hiệu và triệu chứng, cách điều trị ung thư xương cùng một số nội dung liên quan. 

Bệnh ung thư xương là gì?

Ung thư xương là căn bệnh nguy hiểm và khó phát hiện trong giai đoạn đầu. Cũng như nhiều chứng bệnh ung thư khác, ung thư xương thường được phát hiện trong giai đoạn cuối của bệnh. Chính vì vậy mà gây ra tử vong cao trong nhiều năm gần đây. 

Ung thư xương được biết đến là tình trạng khi xương xuất hiện một hoặc nhiều khối u ác tính. Các tế bào ung thư này tiến triển, đồng thời cạnh tranh với mô xương lành xung quanh và làm ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống của bệnh nhân. 

Phân loại ung thư xương thường gặp 

Trên thực tế có những loại ung thư xương phổ biến dưới đây:

  • Sarcoma sụn: Đây là loại ung thư xương xuất hiện ở mô sụn. Sarcoma sụn thường đa phần xuất hiện ở xương vai, xương đùi và xương chậu.
  • Sarcoma xương: Đây là loại ung thư phát triển ở mô dạng xương (nó có cấu trúc gần tương tự với xương tuy nhiên lại có ít lượng khoáng chất hơn). Khu vực đầu gối và cánh tay là nơi mà sarcoma xương phát triển. 
  • Ewing Sarcoma (ESFTs): Đây là loại ung thư mang tính chất gia đình và là loại ung thư phổ biến nhất hiện nay. ESFTs thường xuất hiện ở đối tượng trẻ em và thanh niên. ESFTs phát triển ở xương hoặc các mô mềm, điển hình như mô sợi, mô mỡ, cơ, tại mạch máu hoặc các mô nâng đỡ. ESFTs thường thấy ở cánh tay, cẳng chân, tại xương chậu hoặc xương sống. 

Các giai đoạn của ung thư xương

  • Giai đoạn I: Lúc này ung thư xương chỉ phát triển ở một khu vực mà chưa xâm lấn lan tỏa ra các bộ phận khác. Nhìn chung, đây là giai đoạn nhẹ nhất của ung thư xương khi ít có những ảnh hưởng lớn đến cơ thể.
  • Giai đoạn II: Vào giai đoạn này thì các tế bào ung thư phát triển mạnh hơn nhưng vẫn giới hạn tại xương và chưa cạnh tranh với các tế bào lành tính khác.
  • Giai đoạn III: Khi bệnh nhân bị ung thư xương giai đoạn III sẽ có nhiều triệu chứng rõ rệt hơn, bởi lúc này các tế bào ung thư xuất hiện nhiều hơn, thường từ vài vị trí trên cùng một mô xương của cơ thể. 
  • Giai đoạn IV: Đây là giai đoạn cuối của bệnh ung thư xương bởi lúc này các tế bào ác tính đã xâm lấn đến những bộ phận khác của cơ thể. Đặc biệt giai đoạn này thì tế bào ung thư tiến triển nhanh chóng và gây nhiều ảnh hưởng cũng như mệt mỏi đối với người bệnh. 

Phương pháp chuẩn đoán ung thư xương

Với các chuẩn đoán trên lâm sàng, cận lâm sàng kết hợp với xét nghiệm cụ thể, các bác sĩ sẽ đưa ra những chuẩn đoán về tình trạng cũng như mức độ bệnh. Qua đó, bạn sẽ có được phác đồ điều trị hiệu quả nhất. Những xét nghiệm chuẩn đoán ung thư xương dưới đây thường được yêu cầu bởi bác sĩ chuyên khoa. 

  • Chụp X-quang.
  • Xét nghiệm máu.
  • Scan xương.
  • Chụp cắt lớp vi tính CT hoặc CAT.
  • Chọc mẫu sinh thiết.
xét nghiệm máu để chuẩn đoán ung thư xương
Xét nghiệm máu để chuẩn đoán ung thư xương

Cách điều trị ung thư xương hiện nay 

Phương pháp điều trị ung thư xương thường được sử dụng hiện nay bao gồm:

  • Phương pháp Xạ trị: Sử dụng các tia xạ năng lượng cao với mục đích làm tổn thương các tế bào ung thư và ngăn chặn chúng tiến triển.
  • Phương pháp Hóa trị: Đây là cách sử dụng các loại thuốc chuyên khoa để điều trị bệnh ung thư xương với mục đích loại bỏ các tế bào ung thư trong cơ thể.
  • Phương pháp Phẫu thuật: Đây cũng là cách điều trị phổ biến nhất hiện nay với bệnh u xương ác tính. Phương pháp này có tác dụng giúp giải quyết tận gốc khối u và mang lại hi vọng sống cho người bệnh. 

Một số câu hỏi liên quan đến bệnh ung thư xương

Từ việc tìm hiểu khái niệm bệnh u xương là gì, nguyên nhân, dấu hiệu và cách điều trị bệnh u xương thì nhiều người cũng rất quan tâm đến nhưng băn khoăn thường gặp đối với chứng bệnh này. Những giải đáp dưới đây từ bác sĩ Phương Hoa sẽ giúp bạn giải tỏa những thắc mắc về bệnh u xương.

Bệnh ung thư xương nguyên phát là gì?

  • Ung thư xương nguyên phát theo định nghĩa chính là các tế bào ung thư khởi phát từ các tế bào tạo xương, tế bào sụn hay tế bào liên kết của mô xương. Những tế bào ác tính này sinh sôi và phát triển trong xương tạo nên những khối u ác tính đồng thời lan tỏa, xâm lấn và di căn đến các bộ phận khác của cơ thể. 
  • Bệnh ung thư xương nguyên phát thường thấy tại các bộ phận như xương đùi, xương cánh tay, xương chày…

Dấu hiệu nhận biết ung thư di căn đến xương?

Ung thư là chứng bệnh nguy hiểm trực tiếp đến tính mạng của người bệnh. Trong các giai đoạn muộn, ung thư lan tỏa đến nhiều bộ phận cơ thể, đặc biệt khi di căn đến xương thì các tế bào ác tính thường phát triển tại xương chậu, xương đùi hay xương cột sống.

Ung thư di căn xương thường có những triệu chứng thường thấy như sau:

  • Người bệnh thường hay tê bì, liệt chân tay, bí tiểu tiện.
  • Xuất hiện tình trạng đau xương, xương dễ gãy.
tê bì chân tay cũng là biểu hiện của bênh u xương
Tê bì chân tay thường xuyên cũng là một trong những biểu hiện của bênh u xương

Ung thư xương có chữa được không? 

Ung thư xương có chữa được không là câu hỏi mà nhiều người bệnh băn khoăn khi biết mình bị căn bệnh ác tính này. Tâm lý hoang mang, lo lắng là tình trạng chung thường thấy ở những người bị bệnh ung thư xương. 

Cũng như các loại ung thư khác, ung thư xương là một căn bệnh đe dọa trực tiếp đến sự sống của bệnh nhân. Tuy vậy, nếu được phát hiện sớm và điều trị đúng cách  sẽ mang lại khả năng sống cao cho người bệnh. 

Dựa vào mức độ, tình trạng của ung thư xương cũng như tình trạng sức khỏe của bệnh nhân mà bác sĩ chuyên khoa sẽ có phác đồ điều trị thích hợp để có thể mang lại hiệu quả cao nhất. Nếu tình trạng ung thư xương ở giai đoạn đầu, phương pháp phẫu thuật thường được lựa chọn bởi nó giúp loại bỏ hoàn toàn các tế bào ác tính. 

Với những người bệnh ở giai đoạn muộn, việc kết hợp biện pháp hóa xạ trị sẽ giúp kéo dài sự sống của bệnh nhân. 

Đa u tủy xương Kahler có nguy hiểm không?

Cùng với việc nắm được u xương là gì, cách điều trị ung thư xương thì một số bệnh nhân cũng băn khoăn đa u tủy xương nguy hiểm như nào. 

Đa u tủy xương được biết đến là bệnh Kahler. Chứng bệnh này thuộc ung thư xương ác tính và chỉ chiếm 8% trong số các trường hợp bệnh. Kahler là bệnh lý ung thư tương bào (đây là những tế bào giữ chức năng tiết ra kháng thể cho cơ thể). Đa u tủy xương Kahler được xếp vào các loại bệnh đe dọa trực tiếp đến tính mạng của người bệnh. Khi mắc bệnh này, bệnh nhân dễ bị một số biến chứng nguy hiểm như nhiễm khuẩn tiết niệu, nhiễm trùng phổi cùng với những biến chứng thần kinh khác. 

Bệnh đa u tủy xương có chữa được không? 

Bên cạnh việc tìm hiểu bệnh u xương là gì, các phương pháp điều trị bệnh thì có rất nhiều thắc mắc xoay quanh bệnh đa u tủy xương Kahler. Vậy bệnh đa u tủy xương có chữa được không? Hay bệnh đa u tủy xương sống được bao lâu?.

Căn bệnh ác tính Kahler với các biện pháp điều trị tích cực thường giúp người bệnh kéo dài sự sống trong thời gian từ 6 tháng – 36 tháng. Với những bệnh nhân có sức đề kháng tốt hơn thì thời gian có thể kéo dài hơn. Lúc này, việc điều trị bệnh là nhằm mục tiêu giảm các triệu chứng cũng như ngăn chặn sự phát triển của các tế bào ung thư. 

Cách phòng tránh bệnh u xương là gì? 

  • Thường xuyên luyện tập thể dục thể thao: Vận động điều độ mỗi ngày, luyện tập thể dục sẽ thúc đẩy quá trình sản sinh các tế bào tạo xương khiến cho cơ thể khỏe mạnh và vững chãi hơn. Bạn cũng nên tập các bài tập giúp tăng sức mạnh của cơ tuần 2 lần một cách nhẹ nhàng, ví dụ như yoga hay thái cực quyền.
  • Hạn chế tối đa việc té ngã: Việc giảm các nguy cơ tiềm ẩn việc té ngã sẽ giảm thiểu khả năng mắc các bệnh về xương. Bạn nên dọn dẹp những vật dụng trong nhà một cách gọn gàng, đặc biệt các vật dễ gây trượt ngã.
  • Cung cấp lượng Canxi cho cơ thể đầy đủ: Để giúp xương được chắc khỏe thì không thể thiếu canxi. Bạn nên bổ sung các loại thực phẩm giàu canxi như các chế phẩm từ sữa, các loại rau xanh đậm, ngũ cốc, phô mai, nước hoa quả… Bên cạnh đó, bạn cũng cần hạn chế tối đa các loại thực phẩm làm giảm cân bằng canxi trong cơ thể như bia rượu, cafe, các loại nước có ga…
  • Bổ sung vitamin D: Đây là loại vitamin gắn liền với canxi với những tác dụng tuyệt vời. Bởi loại vitamin này giúp hấp thụ tối đa canxi cho cơ thể. Bạn có thể bổ sung vitamin D bằng cách tắm nắng dưới ánh mặt trời trước 8h sáng, hoặc các loại thực phẩm giàu vitamin D bao gồm trứng, gan động vật, sữa…hoặc tham khảo các thực phẩm chức năng chứa vitamin D. 
  • Giữ mức cân nặng chuẩn BMI: Một cơ thể khỏe mạnh với chế độ ăn đầy đủ và cân bằng sẽ giúp cho xương khỏe mạnh. Nhiều nghiên cứu đã chỉ rõ ở những người thiếu cân thường bị còi xương, loãng xương hay mắc các bệnh về xương…
cách phòng tránh bệnh u xương là gì
Yoga cũng là một trong những cách luyện tập giúp phòng tránh bệnh u xương 

Các yếu tố làm tăng nguy cơ u xương là gì?

Căn bệnh u xương có thể xảy ra ở bất kỳ đối tượng nào, bất cứ độ tuổi nào. Nguyên nhân của bệnh chưa được xác định cụ thể. Trên thực tế, đa phần các trường hợp u xương đều là u lành tính. Một số ít các bệnh nhân ung thư khác có nguy cơ bị u xương ác tính (trường hợp di căn).

Trên đây DINHNGHIA.VN đã giúp bạn giải đáp bệnh u xương là gì cùng với những nội dung liên quan đến căn bệnh này. Hy vọng qua những thông tin trên bạn đã có thêm những kiến thức hữu ích về bệnh u xương. Nếu có bất cứ câu hỏi hay băn khoăn gì liên quan đến chủ đề bệnh u xương là gì, đừng quên để lại nhận xét để bác sĩ chuyên khoa của chúng tôi giúp bạn giải đáp thêm nhé. Chúc bạn luôn khỏe!.

Xem thêm:

 

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *