Biện pháp tu từ là gì? Các hình thức của biện pháp tu từ là gì? Trong văn chương, các biện pháp tu từ đóng vai trò rất quan trọng trong việc diễn đạt cũng như truyền tải cảm xúc. Sau đây, DINHNGHIA.VN sẽ tổng hợp những biện pháp tu từ về từ phổ biến trong văn học.

Biện pháp tu từ là gì?

Biện pháp tu từ là cách sử dụng ngôn ngữ theo một cách đặc biệt ở một đơn vị ngôn ngữ (về từ, câu, văn bản) trong một ngữ cảnh nhất định nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm trong diễn đạt và tạo ấn tượng với người người độc về một hình ảnh, một cảm xúc, một câu chuyện trong tác phẩm.

Mục đích của biện pháp tu từ là gì? – So với việc sử dụng ngôn ngữ thông thường, sử dụng biện pháp tu từ giúp tạo nên những giá trị đặc biệt trong biểu đạt và biểu cảm.

khái niệm biện pháp tu từ là gì

Biện pháp tu từ trong văn bản nghệ thuật

Bên cạnh việc nắm được khái niệm biện pháp tu từ là gì, bạn cũng cần ghi nhớ về vai trò của biện pháp tu từ trong văn bản nghệ thuật. Trong tiếng Việt, hình thức của biện pháp tu từ rất phong phú, đa dạng. Hầu hết trong các văn bản nghệ thuật đều rất chú trọng sử dụng biện pháp tu từ để tăng tính nghệ thuật cho tác phẩm.

Trong một đoạn văn, có thể sử dụng một hoặc nhiều biện pháp tu từ khác nhau tùy mục đích biểu đạt, biểu cảm của tác giả. Việc sử dụng biện pháp tu từ góp phần tạo nên dấu ấn cá nhân trong tác phẩm.

Một số biện pháp tu từ về từ

Biện pháp tu từ là gì? Biện pháp tu từ bao gồm biện pháp tu từ về từ và biện pháp tu từ về cấu trúc. Bạn không chỉ biết được biện pháp tu từ là gì mà cũng cần lưu tâm đến các hình thức của tu từ. Biện pháp tu từ về từ rất phong phú, thể hiện dưới nhiều dạng khác nhau, bao gồm:

So sánh

So sánh là biện pháp tu từ được sử dụng nhằm đối chiếu các sự vật, sự việc này với các sự vật, sự việc khác giống nhau trong một điểm nào đó với mục đích tăng sức gợi hình và gợi cảm khi diễn đạt.

Cấu tạo và dấu hiệu của phép so sánh

Cấu tạo của một phép so sánh gồm: vế được so sánh và vế để so sánh. Giữa hai vế so sánh thường có dấu câu hoặc từ so sánh. Một số từ so sánh là: như, tựa như, như là, giống như, bao nhiêu…bấy nhiêu.

Dấu hiệu của phép so sánh: để phân biệt trong câu có sử dụng biện pháp so sánh hay không, cần dựa vào các căn cứ:

  • Có chứa các từ so sánh như: như, giống như, như là, bao nhiêu….bấy nhiêu, không bằng….
  • Nội dung: có 2 sự vật có điểm tương đồng được so sánh với nhau

Ví dụ: Trẻ em như búp trên cành

Các kiểu so sánh

So sánh bao gồm: so sánh ngang bằng và so sánh không ngang bằng

  • So sánh ngang bằng: thường chứa các từ: như, giống như, tựa như. Ví dụ: Môi đỏ như son, da trắng như tuyết, tóc đen như gỗ mun; Lông con mèo giống như một cục bông gòn trắng xóa.
  • So sánh không ngang bằng: không bằng, chẳng bằng, hơn… Ví dụ: “Những ngôi sao thức ngoài kia/Chẳng bằng mẹ đã thức vì chúng con”

Nhân hóa

Nhân hóa là phép tu từ gọi hoặc tả đồ vật, cây cối, con vật,… bằng những từ ngữ sử dụng cho con người như hành động, suy nghĩ, tính cách cho nó trở nên sinh động , gần gũi, hấp dẫn và có hồn hơn. Các kiểu nhân hóa:

  • Dùng từ ngữ vốn gọi người để gọi vật (ví dụ: chị ong, chú gà trống, ông mặt trời,…)
  • Dùng từ ngữ vốn chỉ hoạt động, tính chất của con người để chỉ hoạt động, tính chất của vật. Ví dụ:

“Bão bùng thân bọc lấy thân

Tay ôm tay níu tre gần nhau thêm” (Tre Việt Nam)         

  • Trò chuyện, xưng hô với vật như đối với người. Ví dụ: trâu ơi, chim ơi,….

Ẩn dụ

Ẩn dụ là một biện pháp tu từ, theo đó, gọi tên các sự vật, hoặc hiện tượng này bằng tên sự vật, hiện tượng khác có nét tương đồng với nhau có tác dụng nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm. Các hình thức ẩn dụ:

  • Ẩn dụ hình thức: là sự chuyển đổi tên gọi giữa các sự vật hiện tượng nào đó có nét tương đồng  với nhau về hình thức, ở hình thức này, người viết giấu đi một phần ý nghĩa
  • Ẩn dụ cách thức: là sự chuyển đổi tên gọi giữa các sự vật hiện tượng nào đó có nét tương đồng  với nhau về hình thức, thông qua hình thức này người nói, người viết có thể đưa được nhiều hàm ý vào trong câu
  • Ẩn dụ phẩm chất: là sự chuyển đổi tên gọi giữa các sự vật hiện tượng nào đó có nét tương đồng  với nhau về phẩm chất, tính chất
  • Ẩn dụ chuyển đổi cảm giác: là hình thức miêu tả tính chất, đặc điểm của sự vật được nhận biết bằng giác quan này nhưng lại được miêu tả bằng từ ngữ sử dụng cho giác quan khác . Ví dụ: Trời nắng giòn tan.

Hoán dụ

Hoán dụ là gọi tên sự vật, hiện tượng bằng tên của một sự vật, hiện tượng khác; giữa chúng có quan hệ gần gũi với nhau, nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm trong diễn đạt. Các kiểu hoán dụ được sử dụng phổ biến là:

Lấy 1 bộ phận để gọi toàn thể: Ví dụ: anh ấy là chân sút số một của đội bóng.

  • Dùng vật chứa đựng để gọi vật bị chứa đựng: Ví dụ: Cả khán đài hò reo, cổ vũ cho đội tuyển Việt Nam – Trường hợp này “khán đài” mang nghĩa là những người ngồi trên khán đài
  • Dùng dấu hiệu sự vật để gọi sự vật: Ví dụ: cô gái có mái tóc màu hạt dẻ đang đứng một mình dưới mưa.
  • Dùng những cái cụ thể để nói về cái trừu tượng.

Điệp ngữ

Điệp ngữ là một biện pháp tu từ lặp lại một cụm từ, hoặc một từ nhằm nhấn mạnh biểu đạt, cảm xúc và ý nghĩa giúp làm tăng sức gợi hình, gợi cảm, tạo âm điệu trong câu.

Ví dụ:

“Anh đi anh nhớ quê nhà

Nhớ canh rau muống, nhớ cà dầm tương

Nhớ ai dãi nắng dầm sương

Nhớ ai tát nước bên đường hôm nao” (Ca dao)

Các dạng điệp ngữ:

  • Điệp ngữ cách quãng: là việc lặp lại một cụm từ, mà theo đó các từ, cụm từ này cách quãng với nhau, không có sự liên tiếp.
  • Điệp ngữ nối tiếp: là việc lặp đi lặp lại một từ, cụm từ có sự nối tiếp nhau
  • Điệp ngữ chuyển tiếp (điệp ngữ vòng)

Nói quá

Nói quá là việc phóng đại mức độ, quy mô, tính chất của sự vật, hiện tượng được nói đến. Nói quá còn được gọi là khoa trương, phóng đại, cường điệu,…thường được sử dụng trong khẩu ngữ, thông tấn, văn chương.

Tác dụng: nhấn mạnh, gây ấn tượng trong cách diễn đạt.

Ví dụ:

“Lỗ mũi mười tám gánh lông

Chồng yêu chồng bảo râu rồng trời cho”. (Ca dao)

Nói giảm nói tránh

Nói giảm nói tránh là cách nói giảm nhẹ quy mô, tính chất, mức độ của sự vật, sự việc, hiện tượng hoặc dùng cách diễn đạt khác với tên gọi vốn có của nó.

Ví dụ:

“Bác đã đi rồi sao Bác ơi” – Tố Hữu

Tác dụng của biện pháp tu từ là gì? – Nói giảm nói tránh có tác dụng:

  • Làm cho cách diễn đạt trở nên tế nhị, uyển chuyển hơn và làm tăng sức biểu cảm.
  • Giảm bớt hoặc tránh gây cảm giác đau buồn, nặng nề, ghê sợ trong một số trường hợp.
  • Thể hiện thái độ lịch sự, nhã nhặn của người nói, thể hiện thái độ tôn trọng đối với người nghe.

Chơi chữ

Chơi chữ là một cách vận dụng ngữ âm, ngữ nghĩa của từ để tạo ra cách hiểu bất ngờ, thú vị. Chơi chữ được sử dụng nhiều trong văn trào phúng, câu đối,..

Ví dụ:

“Nửa đêm, giờ tí, canh ba

Vợ tôi, con gái, đàn bà, nữ nhi”

Các kiểu chơi chữ thường gặp:

  • Dùng các từ gần nghĩa, đồng nghĩa
  • Dùng từ trái nghĩa
  • Dùng lối nói lái
  • Dùng từ đồng âm

Trên đây là tổng hợp kiến thức về chuyên đề biện pháp tu từ là gì. Hy vọng bài viết sẽ cung cấp cho bạn những kiến thức bổ ích phục vụ cho quá trình học tập và nghiên cứu của mình. Nếu có thắc mắc liên quan đến chủ đề biện pháp tu từ là gì, hãy để lại câu hỏi ở phần bình luận ngay dưới đây, DINHNGHIA.VN sẽ hỗ trợ giải đáp cho bạn!..

Xem thêm >>> Điệp từ là gì? Điệp ngữ là gì? Tác dụng của phép điệp từ

Xem thêm >>> Biện pháp nhân hóa là gì? Một số ví dụ và Các hình thức của nhân hóa

Xem thêm >>> Biện pháp so sánh là gì? Cách đặt câu có biện pháp so sánh

Xem thêm >>> Ẩn dụ là gì? Các hình thức ẩn dụ và Phân biệt ẩn dụ với biện pháp khác

Xem thêm >>> Hoán dụ là gì? Sự khác nhau giữa ẩn dụ và hoán dụ

Xem thêm >>> Tổng hợp biện pháp tu từ

Please follow and like us:
 

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *