Sơ lược về niken, kẽm, chì, thiếc là kiến thức trong bài 36 hóa học 12. Các bạn cần nắm vững kiến thức để có thể giải được các dạng bài tập về chuyên đề sơ lược về niken, kẽm, chì, thiếc. Trong nội dung bài viết sau đây, hãy cùng DINHNGHIA.VN tìm hiểu cụ thể về chủ đề trên nhé!. 

Tìm hiểu Niken (Ni)

Vị trí và cấu tạo của Niken

  • Niken thuộc nhóm VIIIB, trong chu kì 4, với số hiệu nguyên tử là 28.
  • Cấu hình electron nguyên tử của Niken: \([Ar]3d^{8}4s^{2}\)
  • Niken thường có số oxi hóa +2 trong các hợp chất.

Tính chất vật lý của Niken

  • Niken là kim loại có màu trắng bạc và rất cứng.
  • Niken có khối lượng riêng lớn.
  • Nóng chảy ở 1455 độ C.

Tính chất hóa học của Niken

Niken có tính khử yếu được thể hiện với những tính chất hóa học như sau: 

  • Tác dụng với phi kim ở nhiệt độ cao:

\(Cl_{2} + Ni \rightarrow NiCl_{2}\)

  • Tác dụng với dung dịch axit:

\(2HCl + Ni \rightarrow H_{2} + NiCl_{2}\)

  • Niken bền với nước và không khí ở nhiệt độ thường.

Những ứng dụng của Niken là gì?

  • Hơn 80% lượng Ni sản xuất được dùng trong ngành luyện kim.
  • Ngoài ra Ni còn được dùng để mạ lên sắt để làm đẹp, chống gỉ và còn được dùng làm chất xúc tác.
tìm hiểu lý thuyết sơ lược về niken, kẽm, chì, thiếc
Tìm hiểu lý thuyết sơ lược về niken, kẽm, chì, thiếc

Tìm hiểu Kẽm (Zn)

Vị trí và cấu tạo của Kẽm 

  • Kẽm thuộc nhóm IIB, trong chu kì 4, và với số hiệu nguyên tử là 30.
  • Cấu hình electron nguyên tử của Kẽm: \([Ar]3d^{10}4s^{2}\)
  • Kẽm thường có số oxi hóa +2 trong các hợp chất.

Tính chất vật lý của Kẽm

  • Kẽm là kim loại màu lam nhạt, trong không khí ẩm bị phủ một lớp oxit mỏng nên có màu xám nhạt
  • Kẽm có khối lượng riêng lớn
  • Kẽm khá giòn nên không kéo dài được, nhưng ở 100 – 150 độ C lại dẻo và dai còn trên 200 độ C lại giòn và có thể tán thành bột. 

***Lưu ý: Kẽm ở trạng thái rắn và hợp chất của kẽm không độc, riêng hơi ZnO thì rất độc

Tính chất hóa học của Kẽm

Zn có tính khử mạnh hơn sắt với những tính chất hóa học như sau: 

  • Tác dụng với phi kim ở nhiệt độ cao

\(O_{2} + 2Zn \rightarrow 2ZnO\)

\(Cl_{2} + Zn \rightarrow ZnCl_{2}\)

  • Tác dụng với dung dịch muối và axit

\(2HCl + Zn \rightarrow H_{2} + ZnCl_{2}\)

***Chú ý: Với các axit \(HNO_{3}\) đặc nóng, \(HNO_{3}\) loãng, \(H_{2}SO_{4}\) đặc: Zn khử được \(N^{+5}\) và \(S^{+6}\) xuống mức oxi hóa thấp hơn

\(H_{2}SO_{4} + Zn \rightarrow 2H_{2}O + SO_{2} + ZnSO_{4}\)

\(4HNO_{3} + Zn \rightarrow 2H_{2}O + 2NO_{2} + Zn(NO_{3})_{2}\)

  • Kẽm tác dụng với bazơ

\(Zn + 2NaOH + 2H_{2}O \rightarrow Na_{2}[Zn(OH)_{4}] + H_{2}\)

  • Kẽm bền với nước và không khí ở nhiệt độ thường

Những ứng dụng của Kẽm là gì?

  • Kẽm được mạ lên tôn để chống gỉ và còn được dùng làm pin khô.
  • ZnO dùng làm thuốc giảm đau dây thần kinh, chữa bệnh eczema, bệnh ngứa,…

Tìm hiểu Chì (Pb)

Vị trí và cấu tạo của Chì

  • Chì thuộc nhóm IVA, trong chu kì 6, và có số hiệu nguyên tử là 82.
  • Cấu hình electron nguyên tử của Chì : \([Xe]4f^{14}5d^{10}6s^{2}6p^{2}\)
  • Chì thường có số oxi hóa là +2, +4 nhưng số oxi hóa +2 phổ biến và bền hơn.

Tính chất vật lý của Chì

  • Là kim loại có màu trắng hơi xanh, khối lượng riêng lớn, mềm và dễ dát thành lá mỏng.
  • Chì và hợp chất của chì đều rất độc. Khi vào cơ thể có thể gây ra bệnh làm xám men răng và rối loạn thần kinh

Tính chất hóa học của Chì

Chì có tính khử yếu và có những tính chất hóa học cụ thể như: 

  • Tác dụng với phi kim ở nhiệt độ cao:

\(O_{2} + 2Pb \rightarrow 2PbO\)

  • Tan được trong dung dịch \(HNO_{3}\) và \(H_{2}SO_{4}\) đặc nóng do tạo được muối tan \(Pb(HSO_{4})_{2}\)

\(2HNO_{3} + Pb \rightarrow H_{2}O + Pb(NO_{3})_{2}\)

\(3H_{2}SO_{4} + Pb\rightarrow 2H_{2}O + SO_{2} + Pb(HSO_{4})_{2}\)

  • Tác dụng với dung dịch muối:

\(CsNO_{3} + Pb \rightarrow PbO + CsNO_{2}\)

  • Tan chậm trong dung dịch kiềm nóng:

\(Pb + NaOH + 2H_{2}O \rightarrow Na[Pb(OH)_{3}] + H_{2}\)

  • Bền với nước và không khí ở nhiệt độ thường

Chú ý: Chì không tác dụng với các dung dịch \(HCl, H_{2}SO_{4}\) loãng do \(PbCl_{2}\) và \(PbSO_{4}\) kết tủa.

Những ứng dụng của chì

Chì được dùng để chế tạo bản cực ắc quy, vỏ dây cáp, đầu đạn và chế tạo thiết bị chống tia phóng xạ.

Tìm hiểu Thiếc (Sn)

Vị trí và cấu tạo của Thiếc

  • Thiếc thuộc nhóm IVA, chu kì 5, số hiệu nguyên tử là 50.
  • Cấu hình electron nguyên tử : \([Kr]4d^{10}5s^{2}5p^{2}\)
  • Có số oxi hóa +2 và  +4 trong các hợp chất.

Tính chất vật lý của Thiếc

  • Thiếc có màu trắng bạc, khối lượng riêng lớn, mềm dễ dát mỏng
  • Tồn tại ở hai dạng thù hình là thiếc trắng và thiếc xám, biến đổi lẫn nhau phụ thuộc vào nhiệt độ

Tính chất hóa học của Thiếc

Thiếc được biết là có tính khử yếu hơn Ni, cụ thể như sau:

  • Tác dụng với phi kim ở nhiệt độ cao:

\(O_{2} + Sn \rightarrow SnO_{2}\)

  • Tác dụng chậm với dung dịch axit:

\(4HNO_{3} + Sn \rightarrow 2H_{2}O + 4NO_{2} + SnO_{2}\)

\(4H_{2}SO_{4} + Sn \rightarrow 4H_{2}O + Sn(OH)_{2} + 2SO_{2}\)

  • Tác dụng với dung dịch muối:

\(2AgNO_{3} + Sn \rightarrow 2Ag + Sn(NO_{3})_{2}\)

  • Bị hòa tan trong dung dịch kiềm đặc:

\(4H_{2}O + 2NaOH + Sn \rightarrow 2H_{2} + Na_{2}[Sn(OH)_{6}]\)

  • Bền với nước và không khí ở nhiệt độ thường.

Những ứng dụng của Thiếc

  • Sn được mạ lên sắt để chống gỉ (sắt tây) và được dùng trong công nghiệp thực phẩm.
  • Lá thiếc mỏng dùng trong tụ điện, hợp kim thiếc chì dùng để hàn.
  • \(SnO_{2}\) được dùng làm men trong công nghiệp gốm sứ và làm thủy tinh mờ.

Một số bài tập về niken, kẽm, chì, thiếc

Bài 1: Cho 32 gam hỗn hợp gồm \(MgO, Fe_{2}O_{3}, CuO\) tác dụng vừa đủ với 300 ml dung dịch \(H_{2}SO_{4}\) 2M. Tính khối lượng muối thu được.

Cách giải:

Gọi x, y, z lần lượt là số mol của \(MgO, Fe_{2}O_{3}, CuO\)

Ta có phương trình phản ứng:

\(MgO + H_{2}SO_{4} \rightarrow MgSO_{4} + H_{2}O\)

\(Fe_{2}O_{3} + 3H_{2}SO_{4} \rightarrow Fe_{2}(SO_{4})_{3} + 3H_{2}O\)

\(CuO + H_{2}SO_{4} \rightarrow CuSO_{4} + H_{2}O\)

Ta có:

\(n_{H_{2}SO_{4}} = 0,3. 2 = 0,6\, (mol)\)

1 mol oxit phản ứng tạo thành 1 mol muối \(\Rightarrow\) khối lượng tăng: 96 – 16 = 80g

\(\Rightarrow\) \(m_{m} = 32 + 80 . 0,6 = 80g\)

Bài 2: Cho dung dịch NaOH vào dung dịch muối sunfat của kim loại hóa trị II thấy sinh ra kết tủa tan trong dung dịch NaOH dư. Muối sinh ra là muối gì?

Cách giải:

Phương trình hóa học như sau:

\(2NaOH + ZnSO_{4} \rightarrow Na_{2}SO_{4} + Zn(OH)_{2}\)

\(Zn(OH)_{2} + 2NaOH \rightarrow Na_{2}ZnO_{2} + 2H_{2}O\)

DINHNGHIA.VN vừa giới thiệu đến bạn các kiến thức về chủ đề sơ lược về niken, kẽm, chì, thiếc. Mong rằng bạn đã tìm thấy những thông tin hữu ích phục vụ cho quá trình tìm tòi và học hỏi của mình về chuyên đề sơ lược về niken, kẽm, chì, thiếc. Chúc bạn luôn học tập tốt!. 
Xem chi tiết qua video sau của thầy Hồ Sĩ Thạnh:

(Nguồn: www.youtube.com)

Xem thêm:

Please follow and like us:
 

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *