ho và ngạt mũi là những biểu hiện điển hình khi bị cảm lạnh

Cảm lạnh là căn bệnh rất phổ biến mà bất kỳ ai cũng có thể mắc. Bệnh cảm lạnh thường gặp nhiều nhất khi trời giá lạnh hoặc nhiệt độ thay đổi thất thường. Cảm lạnh gặp nhiều nhất ở trẻ em, người già hay những đối tượng suy giảm miễn dịch. Trong nội dung bài viết dưới đây, hãy cùng DINHNGHIA.VN tìm hiểu chi tiết về chứng bệnh cảm lạnh qua những thông tin chuyên khoa nhé!.

Bệnh cảm lạnh là gì? 

Bệnh cảm lạnh là cách nói dân gian về cơ thể khi có những dấu hiệu cảm lạnh khiến cho sức đề kháng bị giảm sút, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho những tác nhân gây hại như các loại virus, vi khuẩn xâm nhận và gây bệnh. Cảm lạnh tuy không gây nguy hiểm tới tính mạng nhưng lại khiến người bệnh cảm thấy khó chịu, đồng thời các triệu chứng kéo dài gây ảnh hưởng đến sinh hoạt và công việc của người bệnh.

hình ảnh người bệnh khi bị cảm lạnh
Hình ảnh người bệnh khi bị cảm lạnh

Nguyên nhân gây bệnh 

Có hơn 200 loại virus khác nhau có thể gây ra bệnh cảm lạnh. Một số loại virus điển hình như virus Rhinovirus, Adenovirus, Orthomyxovirus. Trong đó, Rhinovirus chiếm 30-50% số ca cảm lạnh thông thường. 

   Các virus này gây bệnh cho người theo 2 con đường: trực tiếp và gián tiếp.

  • Trực tiếp: Hít phải những giọt chất nhầy chứa virus trong không khí. Các giọt chất nhầy này được bắn ra từ người mang mầm bệnh khi họ nói chuyện, ho hoặc hắt hơi. Các giọt này lơ lửng trong không khí, được người lành hít phải và gây bệnh.
  • Gián tiếp: Tiếp xúc với bề mặt mang virus gây cảm lạnh sau đó đưa tay lên miệng, mũi.

Dịch tễ học 

  • Bệnh thường gặp vào mùa thu – đông khi thời tiết lạnh. Tuy nhiên, bạn vẫn có thể mắc cảm lạnh vào các mùa khác trong năm.
  • Cảm lạnh thường gặp ở trẻ em dưới 6 tuổi với tần suất  6-12 lần/năm. Ở độ tuổi này, trẻ em có hệ miễn dịch chưa hoàn thiện nên dễ nhiễm bệnh. Ngoài ra, lứa tuổi này trẻ chưa có ý thức trong việc phòng bệnh như: che miệng khi ho, hắt hơi, rửa tay thường xuyên.
  • Phụ nữ có thai: Trong thời gian mang thai, cơ thể phụ nữ có những thay đổi và rối loạn nhất định nên dễ mắc cảm lạnh hơn.
  • Người mắc các bệnh suy giảm miễn dịch: Một số bệnh mạn tính gây suy giảm miễn dich khiến tăng nguy cơ mắc cảm lạnh.
  • Ở người trưởng thành: Độ tuổi trưởng thành vẫn có thể mắc cảm lạnh 2-3 lần/ năm. Tuy nhiên, các triệu chứng thường nhẹ và nhanh khỏi bệnh hơn.

Sinh bệnh học

Khi virus xâm nhập vào cơ thể, hệ thống miễn dịch được kích hoạt và sinh ra hàng loạt các chất trung gian hóa học như histamin, interleukin, leucotriens… Quá trình đáp ứng miễn dịch và các chất trung gian này chính là nguyên nhân gây ra các triệu chứng khó chịu cho bệnh nhân.

Các biểu hiện, triệu chứng

Bệnh cảm lạnh biểu hiện bởi các triệu chứng đặc trưng: Sốt, đau đầu, viêm long đường hô hấp trên. Các triệu chứng thường xuất hiện từ 1-3 ngày sau khi nhiễm virus

  • Sốt, đau đầu: Xảy ra do quá trình phản ứng miễn dịch của cơ thể, thường đáp ứng tốt với các thuốc hạ sốt thông thường.
  • Chảy nước mũi: Histamin là chất trung gian được cơ thể sinh ra sau khi virus xâm nhập. Chất này kích thích dây thần kinh phó giao cảm dẫn đến kích thích các tuyến nước mũi, nước mắt tăng hoạt động. Ban đầu, nước mũi chảy ra màu trắng trong, sau đó sẽ chuyển sang màu xanh hoặc vàng nếu có bội nhiễm.
  • Ngạt mũi: Các chất trung gian được tiết ra dẫn đến tăng tính thấm thành mạch, tăng thoát dịch từ mạch máu vào dịch kẽ, niễm mạc mũi phù nề, nhất là phần cuống mũi. Kích cỡ đường thông khí ở mũi bị giảm, gây ngạt tắc mũi.
  • Hắt hơi: Histamin kích thích dây thần kinh phó giao cảm làm co thắt cơ trơn đường hô hấp dẫn đến hắt hơi.
  • Ho: Thanh quản bị kích thích do các chất dịch từ mũi xuống hầu họng gây ho.
  • Đau họng: Đây là biểu hiện đặc trưng khi bị cảm lạnh, từ đau nhẹ đến đau rát tùy tình trạng từng người bệnh. 

Nhận xét: Các triệu chứng của cảm lạnh có nét tương đồng với cảm cúm nên 2 bệnh thường bị nhầm lẫn với nhau. Tuy nhiên, đây là hai bệnh hoàn toàn khác nhau, cảm cúm thường nặng hơn và lâu khỏi hơn cảm lạnh.

ho và ngạt mũi là những biểu hiện điển hình khi bị cảm lạnh
Ho và ngạt mũi là những biểu hiện điển hình khi bị cảm lạnh

Biến chứng của bệnh

Viêm phế quản

Một trong những biến chứng phổ biến của cảm lạnh là viêm phế quản. Bạn cần lưu ý đến bệnh này khi xuất hiện các triệu chứng:

  • Sốt trên 38,5 độ C.
  • Ho kéo dài trên 10 ngày.
  • Đau tức ngực, khó thở.
  • Ho ra máu.
  • Khó nói, khó nuốt.

Bệnh viêm tai

Bị cảm lạnh có thể gây ứ dịch trong tai, tạo điều kiện cho vi sinh vật phát triển và gây viêm. Các triệu chứng thường gặp:

  • Đau ở 1 bên hoặc cả 2 tai. Ở trẻ em, thường quấy khóc và đưa tay lên ôm tai bị đau.
  • Có dịch chảy ra từ tai.
  • Nghe kém, ù tai.
  • Cảm giác tức nặng trong tai.

Bệnh viêm xoang

Bệnh nhân có thể gặp các triệu chứng sau:

  • Sốt.
  • Đau đầu.
  • Đau vùng xoang.
  • Ngạt mũi.
  • Đờm đặc, có màu vàng hoặc xanh.
  • Ho có xu hướng tăng vào ban đêm

Nhận xét: Bệnh nhân mắc cảm lạnh cần theo dõi diễn biến bệnh và thăm khám bác sỹ kịp thời, tránh biến chứng xảy ra.

Cách phòng ngừa 

Không có vaccine phòng bệnh cảm lạnh những chúng ta có thể phòng bệnh cảm lạnh bằng các phương pháp sau:

  • Nâng cao thể trạng: Xây dựng chế độ ăn đầy đủ chất dinh dưỡng và tập luyện hợp lý, tránh căng thẳng, stress là yếu tố quan trọng giúp bạn phòng chống cảm lạnh.
  • Vệ sinh tay sạch sẽ: Thường xuyên vệ sinh tay bằng xà phòng hoặc các dung dịch sát khuẩn nhằm loại bỏ và hạn chế sự lây lan của virus. 
  • Vệ sinh nhà cửa sạch sẽ: Tay nắm cửa, bàn bếp, kệ tivi…là những nơi tập trung nhiều virus gây bệnh cảm lạnh. Bạn nên vệ sinh sạch sẽ các bề mặt này thường xuyên. Ngoài ra, việc vệ sinh các đồ vật nhỏ hơn như điều khiển tivi, điện thoại hoặc đồ chơi cho trẻ nhỏ cũng cần phải lưu ý.
  • Không dùng chung đồ cá nhân: Đồ vật cá nhân như bàn chải đánh răng, khăn mặt, cốc uống nước… là những vật dễ lây truyền virus. Do đó, bạn không nên dùng chung những vật dụng này với người khác, đặc biệt là những người đang mắc cảm lạnh.
  • Che miệng khi ho hoặc hắt hơi: Bạn có thể dùng khăn giấy hoặc tay để che miệng khi ho hoặc hắt hơi, tránh lây nhiễm bệnh cho người khác. Sau khi ho, hắt hơi, nên bỏ khăn giấy vào thùng rác và rửa tay sạch sẽ bằng xà phòng.
  • Đeo khẩu trang khi đến nơi công cộng: Giúp bạn tránh bị lây nhiễm từ người khác.
đeo khẩu trang là biện pháp đơn giản để phòng tránh bệnh
Đeo khẩu trang là biện pháp đơn giản để phòng tránh bệnh

Cách chữa bệnh cảm lạnh

Phác đồ điều trị

Hiện nay, không có loại thuốc nào dùng để điều trị bệnh cảm lạnh. Kháng sinh không được khuyến khích sử dụng, trừ trường hợp có nhiễm khuẩn. Mục tiêu điều trị chủ yếu làm giảm các triệu chứng bệnh và ngăn ngừa lây lan.

Các thuốc được sử dụng

  • Thuốc hạ sốt: Paracetamol là lựa chọn hàng đầu ở những bệnh nhân không có bệnh về gan và phụ nữ có thai. Ngoài tác dụng hạ sốt tốt, thuốc còn giúp người bệnh giảm đau nhức đầu. Liều dùng: 10-15mg/kg cân nặng. Tối đa không quá 60mg/kg cân nặng. Mỗi liều sử dụng cách nhau tối thiểu 4 tiếng. Hiện nay, Paracetamol phổ biến ở dạng uống và viên đặt hậu môn. Tuy nhiên, thuốc gây độc cho gan nên cần thận trọng ở những người mắc bệnh gan và chú ý không dùng quá liều. Thận trọng khi sử dụng các thuốc hạ sốt khác như Aspirin, Ibpuprofen…nếu cần sử dụng, phải có sự tư vấn chính xác từ bác sĩ.
  • Thuốc xịt thông mũi: Giúp giảm các triệu chứng ngạt tắc mũi. Chỉ sử dụng tối đa 5 ngày. Sử dụng kéo dài sẽ làm giảm hiệu quả các lần xịt về sau. Ngoài ra, nếu triệu chứng ngạt tắc mũi kéo dài quá 5 ngày, không đỡ khi dùng thuốc, cần chú ý đến các nguyên nhân khác ngoài cảm lạnh. Trẻ dưới 6 tuổi không nên sử dụng thuốc xịt thông mũi để điều trị cảm lạnh.
  • Thuốc ho: Ho do cảm lạnh thường là ho khan và nhanh khỏi. Các thuốc ho, thuốc long đờm chỉ làm dịu cơn ho, không cho thấy tác dụng trong điều trị cảm lạnh. Vì thế, không khuyến khích sử dụng thuốc ho, long đờm trong điều trị cảm lạnh, đặc biệt đối vs trẻ dưới 4 tuổi. Siro ho được coi là 1 biện pháp thay thế hữu ích. Tuy nhiên, người dùng cần tuân thủ đúng liều lượng được chỉ định. Thận trọng khi sử dụng cho người bệnh đái tháo đường do siro ho thường có hàm lượng đường cao.

Các biện pháp điều trị phối hợp

  • Bổ sung đủ nước: Có thể sử dụng nước lọc, các loại nước trái cây. Việc bổ sung đủ nước giúp giảm sốt, bù nước, cân bằng điện giải. Người bệnh không nên sử dụng các loại nước chứa cafein như cà phê, trà quá đậm đặc hoặc rượu bia vì chúng sẽ làm tình trạng bệnh thêm trầm trọng.
  • Ăn uống đủ chất dinh dưỡng: Bệnh nhân mắc cảm lạnh không nên ăn uống kiêng khem quá nhiều. Bổ sung đầy đủ chất dinh dưỡng, đặc biệt là các thực phẩm chứa kẽm và vitamin C như thịt bò, rau cải, bưởi, táo… Người bệnh nên ăn thức ăn lỏng, mềm để tránh kích thích cổ họng gây nôn.
  • Sử dụng nước muối để kháng khuẩn: Muối có tính kháng khuẩn rất tốt. Bệnh nhân có thể sử dụng nước muối sinh lý 0.9% để súc miệng hàng ngày giúp làm giảm đau họng, ngứa họng. Ngoài ra, có thể sử dụng nước muối nhỏ mũi để vệ sinh mũi hàng ngày khi bị cảm lạnh.
  • Sử dụng các loại tinh dầu có mùi thơm như dầu khuynh diệp, dầu bạc hà để thông tắc mũi.
  • Điều chỉnh nhiệt độ và độ ẩm trong phòng: Nhiệt độ lạnh và khô khiến các triệu chứng của bệnh cảm lạnh trở nên tồi tệ hơn. Vì thế nên làm ấm và ẩm không khí trong phòng bằng điều hòa và các thiết bị hỗ trợ. Chú ý vệ sinh các thiết bị này, tránh bụi bẩn.
  • Nghỉ ngơi hợp lý: Bệnh cảm lạnh thường khiến cơ thể mệt mỏi. Việc được nghỉ ngơi và ngủ đủ giấc giúp người bệnh phục hồi nhanh hơn.
uống đủ nước là một trong các biện pháp hỗ trợ điều trị một cách hiệu quả
Uống đủ nước là một trong các biện pháp hỗ trợ điều trị một cách hiệu quả

Điều trị cảm lạnh ở phụ nữ mang thai

Việc điều trị cảm lạnh ở phụ nữ có thai cần cân nhắc đến các yếu tố sức khỏe của mẹ và ảnh hưởng đến thai nhi. Người mẹ cần đảm bảo trong quá trình điều trị không ảnh hưởng đến sự phát triển của em bé. Bệnh cảm lạnh ở mức độ nhẹ có thể tự khỏi mà không cần dùng đến thuốc để điều trị. 

Người mẹ nên nâng cao thể trạng bằng cách dinh dưỡng đủ chất, uống đủ nước, bổ sung các thực phẩm giàu vitamin và kẽm. Ngoài ra, mẹ có thể sử dụng dầu khuynh diệp giảm ngạt tắc mũi, kẹo ngậm có chứa bạc hà để giảm ho, súc miệng nước muối hàng ngày để vệ sinh hầu họng, có chế độ nghỉ ngơi hợp lý và giữ ấm cơ thể.

Thường sau 1 tuần, các triệu chứng của cảm lạnh sẽ dần hết. Tuy nhiên, nếu bệnh kéo dài hơn 1 tuần, mẹ cần đến bác sỹ để thăm khám, loại trừ các nguyên nhân gây nguy hiểm đến sức khỏe của mẹ và sự phát triển của bé.

Điều trị bệnh cảm lạnh ở trẻ sơ sinh

Đối với trẻ dưới 3 tháng tuổi mắc cảm lạnh, mẹ nên cho bé đi thăm khám bởi bác sỹ nhi khoa để được theo dõi và tư vấn. Tuy nhiên, việc chăm sóc trẻ đúng cách sẽ góp phần làm giảm triệu chứng và rút ngắn thời gian trẻ mắc bệnh. Với những trẻ lớn hơn, mẹ hoàn toàn có thể theo dõi và chăm sóc trẻ tại nhà.

Một số điểm cần lưu ý khi điều trị cảm lạnh ở trẻ nhỏ:

  • Nghỉ ngơi: Trẻ nên được nghỉ ngơi tại nhà. Tốt nhất, mẹ nên đặt trẻ ở nơi yên tĩnh, thoải mái. Mẹ có thể massage nhẹ nhàng và tương tác cùng bé sẽ giúp trẻ dễ chịu hơn.
  • Làm ấm và ẩm không khí: Mẹ có thể sử dụng điều hòa và máy phun sương giúp không khí trở nên ấm và ẩm hơn. Điều này giúp bé giảm các triệu chứng ngạt tắc mũi. Mẹ cần lưu ý kiểm tra vệ sinh thường xuyên máy phun sương, tránh để máy bị bụi bẩn và nấm mốc.
  • Vệ sinh mũi cho bé: Trẻ sơ sinh chưa thể hỉ mũi nên mẹ có thể dùng dụng cụ xịt rửa mũi để hỗ trợ.Việc vệ sinh đường mũi giúp giảm ngạt tắc mũi. Bé hít thở dễ dàng hơn nên sẽ dễ chịu hơn rất nhiều. Mẹ có thể dùng nước muối sinh lý NaCl 0.9% để xịt rửa mũi. Cần xịt rửa và hút mũi đúng cách, tránh sai tư thế dẫn đến dịch ở mũi họng trào ngược lên tai gây viêm tai. Không nên xịt rửa và hít mũi quá 4 lần/ tuần. Vệ sinh mũi quá nhiều lần dễ làm kích ứng niêm mạc mũi,mũi của bé bị khô và bệnh trở nên trầm trọng hơn.
  • Sử dụng tinh dầu: Các tinh dầu có tác dụng rất tốt trong việc giảm các triệu chứng do cảm lạnh. Mẹ có thể dùng tinh dầu bạc hà hoặc khuynh diệp lượng ít, massage nhẹ nhàng gan bàn chân của bé trước khi ngủ. Không nên sử dụng tinh dầu long não cho trẻ nhỏ.
  • Uống nhiều nước: Tình trạng mất nước ở trẻ thường diễn ra rất nhanh. Vì vậy, việc bổ sung nước khi trẻ bị cảm lạnh rất quan trọng. Với những trẻ còn đang bú mẹ,nên bú nhiều hơn bình thường. Những trẻ lớn hơn, mẹ nên cho trẻ uống nhiều nước, bao gồm cả nước lọc và các loại nước ép hoa quả.

Trong trường hợp trẻ sốt cao trên 38.5 độ C, mẹ có thể cho trẻ dùng thuốc hạ sốt. Tuy nhiên, việc dùng thuốc cần được tư vấn từ bác sỹ hoặc dược sỹ. Cần tuân thủ đúng loại thuốc, liều lượng cũng như cách sử dụng được chỉ định. Kháng sinh không được khuyến cáo do không có tác dụng điều trị bệnh cảm lạnh, trừ khi có bội nhiễm. Tuyêt đối không dùng Aspirin cho trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ do thuốc có các tác dụng phụ nghiêm trọng trên lứa tuổi này.

khi trẻ bị cảm lạnh cần đặc biệt chú ý để điều trị kịp thời
Khi trẻ bị cảm lạnh cần đặc biệt chú ý để điều trị kịp thời

Người bệnh cảm lạnh cần đến bác sỹ thăm khám khi

  • Sốt trên 38 độ C kéo dài ở trẻ sơ sinh.
  • Sốt cao tăng dần và kéo dài trên 2 ngày ở trẻ nhỏ.
  • Sốt dài ngày không đáp ứng với thuốc hạ sốt.
  • Các triệu chứng trở nên trầm trọng, nhất là đau đầu dữ dội, ho, tức ngực.
  • Thở khò khè.
  • Tai đau, chảy dịch.
  • Rối loạn ý thức, lơ mơ.

Một số mẹo vặt trị bệnh cảm lạnh

  • Chườm ấm: Người bệnh có thể sử dụng chườm ấm để giảm các triệu chứng đau đầu, ngạt mũi. Ngoài ra, chườm ấm cũng góp phần giúp hạ nhiệt trong trường hợp bị sốt. Cần chú ý đến nhiệt độ của nước khi chườm, tránh bị bỏng khi dùng nước quá nóng.
  • Xông hơi: Xông hơi giúp ngoài tác dụng làm thông thoáng đường thở 1 cách nhanh chóng còn giúp người bệnh được thư giãn. Bệnh nhân có thể xông hơi tại các trung tâm hoặc tại nhà. Nếu xông hơi tại nhà, bạn có thể tham khảo phương pháp sau: Đun 1 nồi nước sôi, sau đó đặt ở nơi bạn có thể ngồi thoải mái, nhắm mắt và hơi ngả người, cúi mặt về phía trước để hơi nước bốc lên mặt trong 1-2 phút. Dùng các loại cây chứa tinh dầu như hương nhu, bạc hà, tía tô…nấu nước xông sẽ làm tăng tác dụng kháng khuẩn và loại bỏ đờm.
  • Trà gừng: Một cốc trà gừng nóng với vài lát gừng tươi rất hữu hiệu cho người bị cảm lạnh. Gừng có tính cay, nóng, có mùi thơm và tính sát khuẩn nhẹ. Sử dụng gừng khi bị cảm lạnh giúp giảm các triệu chứng đau đầu, buồn nôn và ngạt tắc mũi.

Những câu hỏi thường gặp về bệnh cảm lạnh.

Xoay quanh cảm lạnh có rất nhiều câu hỏi được nhiều người quan tâm. Qua việc tổng hợp những thắc mắc về căn bệnh này, chúng tôi sẽ giúp bạn giải đáp qua nội dung dưới đây. 

Hay bị cảm lạnh là bệnh gì?

Thông thường thì ở người trưởng thành có tần suất mắc cảm lạnh 2-4 lần/ năm, ở trẻ nhỏ là 6-12 lần/ năm. Nếu thường xuyên bị cảm lạnh, bạn cần cân nhắc đến những vấn đề sau:

  • Sức đề kháng kém: Người bệnh có sức khỏe không tốt thường có số lần mắc cảm lạnh nhiều hơn bình thường, các triệu chứng cũng dai dẳng hơn. Bạn nên khắc phục bằng cách có chế độ ăn đầy đủ chất dinh dưỡng, tập luyện thường xuyên, kiểm soát tốt các bệnh lý mạn tính nếu có.
  • Dị ứng: Dị ứng và cảm lạnh khá khó phân biệt vì chúng có triệu chứng gần tương tự nhau gồm chảy nước mũi, ngạt mũi, đau đầu. Tuy nhiên, dị ứng thường xuất hiện khi có các yếu tố thuận lợi như sau khi tiếp xúc với lông chó mèo, phấn hoa, thay đổi thời tiết. Bạn cần lưu ý đến dị ứng nếu gặp các triệu chứng trên vào mùa nhất định hoặc sau tiếp xúc với các dị nguyên.
  • Hút thuốc lá: Người hút thuốc lá thường dễ mắc cảm lạnh và các triệu chứng kéo dài hơn người bình thường.
  • Các bệnh lý khác ngoài cảm lạnh: Nếu thường xuyên bị cảm lạnh và các triệu chứng dữ dội hơn bình thường, bạn nên đi khám bác sỹ để được loại trừ các bệnh lý khác như viêm xoang, nhiễm khuẩn ở đường hô hấp trên và đường hô hấp dưới, viêm mũi dị ứng…

Bị bệnh cảm lạnh nên ăn gì?

  • Cháo hành, tía tô: Theo đông y, tía tô và hành đều thuộc nhóm phát tán phong hàn, có tác dụng làm giảm các triệu chứng do cảm lạnh rất tốt. Bạn có thể nấu các loại cháo dinh dưỡng như cháo gà, cháo cá…sau đó cho hành, tía tô cắt nhỏ, ăn khi còn nóng. Sau khi ăn, người bệnh sẽ thấy ra mồ hôi và các triệu chứng giảm đi rất nhiều.
  • Các thực phẩm chứa nhiều kẽm: Một nghiên cứu cho rằng, kẽm có tác dụng làm giảm mức độ và thời gian mắc các triệu chứng cảm lạnh. Một số thực phẩm chứa nhiều kẽm: Thịt bò, thịt lợn, các loại hạt như hạnh nhân, đậu nành…Trong những ngày đầu mắc cảm lạnh, tốt nhất người bệnh nên ăn thức ăn ở dạng lỏng, mềm.
  • Gừng: Vài lát gừng tươi uống cùng mật ong và nước ấm giúp bệnh nhân giảm ho long đờm, giảm chảy nước mũi, thông tắc mũi và kháng khuẩn rất tốt.
  • Các loại hoa quả có chứa nhiều vitamin C: Các loại quả chứa nhiều vitamin C như cam, bưởi, chanh, ổi…Người bệnh có thể ăn trực tiếp hoặc ép nước uống. Ngoài tác dụng tăng sức đề kháng, vitamin C còn giúp rút ngắn thời gian bị bệnh cảm lạnh.
hoa quả giàu vitamin C là “khắc tinh” cho chứng bệnh cảm lạnh
Hoa quả giàu vitamin C là “khắc tinh” cho chứng bệnh cảm lạnh

Bị cảm lạnh không nên ăn gì?

  • Các thực phẩm chế biến sẵn: Đa phần các thực phẩm chế biến sẵn đều mất đi lượng chất dinh dưỡng nhất định. Điều này không tốt đối với sự phục hồi cơ thể của người bệnh sau khi mắc cảm lạnh.
  • Các chất chứa cồn và đồ uống có ga: Bia, rượu và các loại đồ uống có ga khiến cho bạn bị mất nước nhanh hơn. Ngoài ra, nó còn khiến hệ miễn dịch của bạn kém đi, dễ mắc cảm lạnh và kéo thời gian mắc nếu bị.
  • Các chất kích thích: Cafein, trà, thuốc lá và các sản phẩm chứa chất kích thích khác là thứ bạn nên tránh xa khi mắc cảm lạnh. Chúng khiến cho các triệu chứng trở nên nặng hơn, nhất là ho và đau họng.
  • Các thực phẩm cứng hoặc quá lạnh: Khi mắc cảm lạnh, bệnh nhân thường có triệu chứng đau họng. Sử dụng các thực phẩm cứng hoặc quá lạnh khiến triệu chứng này trầm trọng hơn. 

Cảm lạnh bị sốt nóng lạnh tại sao?

Bị sốt nóng lạnh là bệnh gì? Sốt nóng lạnh là tình trạng người bệnh bị sốt, thân nhiệt tăng cao nhưng vẫn cảm thấy lạnh, thậm chí rét run. Người bệnh thường cảm thấy nóng lạnh thất thường, người mệt mỏi, đau đầu, chảy nước mũi, nhiệt độ thường tăng trên 38.5 độ C hoặc cao hơn.

Nguyên nhân gây ra sốt nóng lạnh đa phần do thời tiết giao mùa, nhiệt độ thay đổi đột ngột tác động vào cơ thể gây sốt. Bệnh nhân có thể sử dụng thuốc hạ sốt, chườm ấm để hạ nhiệt. Khi thân nhiệt dần trở về mức cân bằng thì người bệnh sẽ cảm thấy ấm dần lên.

Bệnh cảm lạnh thương hàn là gì?

Bệnh thương hàn là 1 bệnh truyền nhiễm do trực khuẩn Salmonella gây ra. Bệnh lây lan nhanh chóng, dễ bùng phát thành dịch. Triệu chứng của bệnh bao gồm: Sốt cao đột ngột, kéo dài, đau đầu, đau nhức cơ, mệt mỏi, chán ăn, ho khan, tiêu chảy hoặc táo bón. 

Ở giai đoạn toàn phát, bệnh nhân sẽ có triệu chứng nhiễm trùng rõ rệt và đi ngoài nhiều lần trong ngày. Bệnh thường xảy ra vào mùa hè, ở những nơi có điều kiện vệ sinh và an toàn thực phẩm kém. Bệnh cảm thương hàn nếu được chữa trị kịp thời và đúng cách sẽ dần chuyển sang giai đoạn lui bệnh ở tuần thứ 3, thứ 4 của bệnh. Tuy nhiên, nếu không được điều trị kịp thời, bệnh nhân dễ gặp các biến chứng nặng, thậm chí gây tử vong.

Thời gian bị bệnh cảm lạnh là bao lâu?

Cảm lạnh bắt đầu với các biểu hiện: sốt nhẹ, đau đầu, hắt hơi, sổ mũi. Các triệu chứng này thường xuất hiện sau 16 giờ mắc bệnh và diễn biến nặng lên trong 2-4 ngày tiếp theo. Các triệu chứng chấm dứt sau 7-10 ngày, cá biệt có trường hợp kéo dài tới 3 tuần. Ở trẻ em, triệu chứng ho có thể kéo dài trên 10 ngày.

Bệnh cảm lạnh có nguy hiểm không?

Đa số các trường hợp mắc cảm lạnh có thể điều trị tại nhà và khỏi sau 7-10 ngày. Có thể coi cảm lạnh là bệnh lành tính. Tuy nhiên, bệnh nhân cần đến bác sĩ thăm khám nếu có những dấu hiệu sau: sốt cao liên tục trong vài ngày, có giật, đau đầu liên tục, dữ dội, nôn và buồn nôn liên tục,khó thở, ho khạc ra máu ăn, tinh thần lơ mơ. Đặc biệt đối với trẻ em, cần theo dõi sát các diễn biến của trẻ và đưa trẻ đi thăm khám bác sĩ ngay khi có các dấu hiệu bất thường.

bệnh cảm lạnh có nguy hiểm không
Bệnh cảm lạnh có nguy hiểm không?

Cách phân biệt giữa cảm lạnh và cảm cúm

Triệu chứng Cảm lạnh Cảm cúm
Sốt Có thể gặp Thường sốt cao 39- 40 độ C
Đau đầu Thường gặp Thường gặp
Đau cơ Nhẹ Nặng
Ngạt tắc mũi Thường gặp Thường gặp
Hắt hơi Thường gặp Ít gặp
Chảy nước mũi Thường gặp Thường gặp
Ho Ít gặp, nhẹ Thường gặp, nặng hơn
Đau, tức ngực Ít gặp, nhẹ Thường gặp, trung bình hoặc nặng
Mệt mỏi Ít gặp Thường gặp
Thời gian Ngắn, vài ngày Dài hơn, có thể kéo dài 3 tới 3 tuần

Bị cảm lạnh có ảnh hưởng đến thai nhi hay không?

Phụ nữ mang thai cảm lạnh ở mức độ nhẹ, không có sốt hầu như không có ảnh hưởng đến sự phát triển của thai nhi. Khi mắc cảm lạnh, cơ thể mẹ thường mệt mỏi, ăn kém dẫn đến sự hấp thụ chất của thai nhi kém hơn.

Nếu mẹ mắc cảm lạnh ở mức độ nặng  có thể gây co bóp tử cung khiến mẹ sinh non hoặc sảy thai, trẻ thiếu tháng sẽ có sức đề kháng yếu hơn các bạn cùng lứa tuổi.

Cảm lạnh ở 3 tháng đầu tiên của thai kỳ sẽ làm tăng nguy cơ hình thành dị tật. Tuy nhiên, cảm  lạnh được xếp vào danh sách các bệnh nhẹ, không có nhiều ảnh hưởng lên thai nhi nếu mẹ được chăm sóc và theo dõi thường xuyên. Trong trường hợp mẹ bị sốt, nên tham khảo ý kiến bác sĩ vì các cơn sốt càng nhiều thì tỉ lệ dị tật thai nhi càng tăng. Ngoài ra, cân nhắc kỹ lưỡng ý kiến từ bác sỹ và dược sỹ trước khi sử dụng bất kỳ loại thuốc nào.

Cảm lạnh là bệnh thường gặp ở tất cả các lứa tuổi. Bệnh có các triệu chứng như đau đầu, có thể sốt, hắt hơi, chảy nước mũi, ngạt mũi, người mệt… Bệnh nhân đa số có thể tự điều trị tại nhà và thường khỏi sau 5-10 ngày, tuy nhiên cần xây dựng chế độ ăn uống, nghỉ ngơi và luyện tập hợp lý. Bài viết trên đây của DINHNGHIA.VN hi vọng đã cung cấp cho bạn những kiến thức hữu ích về bệnh cảm lạnh. Chúc bạn luôn khỏe!. 

Xem thêm:

Please follow and like us:
error
 

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *