Công thức SIN COS – Bảng công thức lượng giác cơ bản và nâng cao

Bảng công thức lượng giác cơ bản và nâng cao là kiến thức quan trọng trong chương trình toán học THPT. Bên cạnh đó, công thức sin cos trong lượng giác là các các cung đặc biệt yêu cầu học sinh cần nắm vững để giải các dạng toán liên quan. Trong nội dung bài viết dưới đây, DINHNGHIA.VN sẽ giúp bạn tổng hợp lý thuyết cũng như bài tập về chủ đề các công thức lượng giác cơ bản, nâng cao cũng như kiến thức cần nhớ về công thức sin cos, cùng tìm hiểu nhé!.

Mục lục

    Định nghĩa hàm số lượng giác

    Hàm lượng giác được biết đến là những hàm toán học của góc và được dùng khi nghiên cứu tam giác và các hiện tượng có tính chất tuần hoàn.

    Lý thuyết về hàm sin

    Trước khi tìm hiểu về công thức Sin Cos, hãy cùng tham khảo về một số hàm cơ bản trong lượng giác.

    Hàm số sin là gì? 

    Trong một tam giác vuông thì sin của một góc nhọn được định nghĩa là tỷ lệ giữa cạnh góc vuông đối diện chia cho cạnh huyền. 

    Đồ thị hình sin

    Đồ thị hàm sin nằm trong khoảng \((−∞;+∞)\) và nhận giá trị từ \([−1;1]\) Ta có đồ thị hàm sin như sau:

    công thức sin cos với đồ thị hình sin

    Cách tính sin

    Ví dụ: 

    ví dụ về công thức sin cos

    • \(\sin\alpha=\frac{a}{c}\)
    • \(\sin\beta=\frac{b}{c}\)

    Lý thuyết về hàm cos

    Hàm số cos là gì?

    Trong một tam giác vuông thì cos của một góc nhọn được định nghĩa chính là tỷ lệ giữa cạnh kề của cạnh góc vuông chia cho cạnh huyền. 

    Đồ thị hình cos

    Đồ thị hàm cos nằm trong khoảng \((−∞;+∞)\) và nhận giá trị từ \([−1;1]\).

    công thức sin cos và lý thuyết hình cos

    Cách tính cos

    Ví dụ: 

    cách tính cos

    • \(\cos\alpha=\frac{b}{c}\)
    • \(\cos\beta=\frac{a}{c}\)

    Lý thuyết về hàm tang

    Hàm tang là gì?

    Trong một tam giác vuông thì tang của một góc nhọn được định nghĩa chính là tỷ lệ giữa cạnh đối diện và cạnh kề của góc đó.

    Đồ thị hình tang

    Đồ thị hình tang có miền xác định trên \(\mathbb{R}/\left \{ \frac{\pi}{2}+k\pi \right \}\), trong đó k nguyên và có giá trị từ \((−∞;+∞)\)

    đồ thị hình tang

    Cách tính tang

    Ví dụ: 

    cách tính tang

    • \(\tan\alpha=\frac{a}{b}\)
    • \(\tan\beta=\frac{b}{a}\)

    Lý thuyết về hàm cot

    Hàm cot là gì?

    Trong một tam giác vuông thì tang của một góc nhọn được định nghĩa chính là tỷ lệ giữa cạnh kề và cạnh đối diện của góc đó.

    Đồ thị hình cot

    Đồ thị hình cot có miền xác định trên \(\mathbb{R}/\left \{ k\pi \right \}\), trong đó k nguyên và có giá trị từ \((−∞;+∞)\)

    Cách tính cot

    Ví dụ:

    cách tính cot

    • \(\cot\alpha=\frac{b}{a}\)
    • \(\cot\beta=\frac{a}{b}\)

    Các hàm số lượng giác thường gặp 

    Lý thuyết hàm số \(y=\sin x\)

    Kiến thức hàm số \(y=\sin x\)

    • Tập xác định: \(\mathbb{R}\) và \(−1≤sinx≤1,∀x∈R.\)
    • Hàm số \(y=\sin x\) là hàm lẻ.
    • Hàm số \(y=\sin x\) là hàm số tuần hoàn với chu kỳ \(2π\).

    Các giá trị đặc biệt của \(y=\sin x\)

    • \(sinx=0\) khi \(x=kπ,k∈Z\).
    • \(sinx=1\) khi \(x=\frac{\pi}{2}+k2\pi,k\in\mathbb{Z}\).
    • \(sinx=−1\) khi \(x=-\frac{\pi}{2}+k2\pi,k\in\mathbb{Z}\).

    Đồ thị hàm số \(y=sinx\)

    đồ thị của hàm số y=ax+b

    Lý thuyết hàm số \(y=cosx\)

    Kiến thức hàm số \(y=cosx\)

    • Tập xác định: \(\mathbb{R}\) và \(-1\le\cos x\le1,\forall x\in\mathbb{R}\).
    • Hàm số \(y=cosx\) là hàm số chẵn.
    • Hàm số \(y=cosx\) là hàm số tuần hoàn với chu kỳ \(2π\).

    Các giá trị đặc biệt của \(y=cosx\)

    • \(cosx=0 \) khi \(x=\frac{\pi}{2}+k\pi,k\in\mathbb{Z}\).
    • \(cosx=1\) khi \(x=k2\pi,k\in\mathbb{Z}\).
    • \(cosx=−1\) khi \(x=2\left ( k+1 \right )\pi,k\in\mathbb{Z}\).

    Đồ thị hàm số \(y=cosx\)

    đồ thị hàm số y=cosx

    Lý thuyết hàm số \(y=tanx\)

    Kiến thức hàm số \(y=tanx\)

    • Hàm số \(y=\tan x = \frac{\sin x}{\cos x}\)
    • Miền xác định: \(D=\mathbb{R}/\left \{ \frac{\pi}{2}+k\pi,k\in\mathbb{Z} \right \}\).
    • Hàm số \(y=tanx\) là hàm số lẻ.
    • Hàm số \(y=tanx\) là hàm số tuần hoàn với chu kỳ π

    Các giá trị đặc biệt của hàm số \(y=tanx\)

    • \(tanx=0\) khi \(x=k\pi, k\in\mathbb{Z}\)
    • \(tanx=1\) khi \(x=\frac{\pi}{4}+k\pi, k\in\mathbb{Z}\)
    • \(tanx=−1\) khi \(x=-\frac{\pi}{4}+k\pi, k\in\mathbb{Z}\)

    Đồ thị hàm số y=tanx

    đồ thị hàm số y=tanx cùng công thức sin cos

    Lý thuyết hàm số \(y=cotx\)

    Kiến thức hàm số \(y=cotx\)

    • Hàm số \(y=\cot x=\frac{\cos x}{\sin x}\)
    • Tập xác định: \(D=\mathbb{R}/\left \{ k\pi,k\in\mathbb{Z} \right \}\)
    • Hàm số \(y=cotx\) là hàm số lẻ
    • Hàm số \(y=cotx\) là hàm số tuần hoàn với chu kỳ \(π\)

    Các giá trị đặc biệt của hàm số \(y=cotx\)

    • \(cotx=0\) khi \(x=\frac{\pi}{2}+k\pi,k\in\mathbb{Z}\).
    • \(cotx=1\) khi \(x=\frac{\pi}{4}+k\pi,k\in\mathbb{Z}\).
    • \(cotx=−1\) khi \(x=-\frac{\pi}{4}+k\pi,k\in\mathbb{Z}\).

    Đồ thị hàm số \(y=cotx\)

    đồ thị hàm số y=contx với công thức sin cos

    Định nghĩa tỉ số lượng giác là gì?

    Cho tam giác ABC vuông tại A, với các giá trị của góc α sẽ được định nghĩa như sau: 

    định nghĩa tỉ số lượng giác là gì cùng với công thức sin cos

    • \(\sin\alpha=\frac{AB}{BC}\)
    • \(\cos\alpha=\frac{AC}{BC}\)
    • \(\tan\alpha=\frac{AB}{AC}\)
    • \(\cot\alpha=\frac{AC}{AB}\)

    Các tính chất của tỉ số lượng giác

    • Nếu hai góc phụ nhau thì sin góc này bằng cos góc kia, tang góc này bằng cot góc kia. Tức là: Cho hai góc \(α,β\) có \(α+β=90^∘\). Khi đó: \( sinα=cosβ\);\(cosα=sinβ\)\(tanα=cotβ\);\(cotα=tanβ\).
    • Nếu hai góc nhọn \(α\) và \(β\) có \(sinα=sinβ\) hoặc \(cosα=cosβ\) thì \(α=β\)
    • Nếu \(α\) là một góc nhọn bất kỳ thì 

    \(0<sinα<1;0<cosα<1;tanα>0;cotα>0\)

    Bảng giá trị lượng giác đặc biệt 

    công thức sin cos và bảng giá trị lượng giác đặc biệt

    Các cung liên quan đặc biệt sin cos tan cot

    Hai cung đối nhau

    • \(cos(−α)=cosα\)
    • \(sin(−α)=−sinα\)
    • \(tan(−α)=−tanα\)
    • \(cot(−α)=−cotα\)

    Hai cung bù nhau

    • \(sin(π−α)=sinα\)
    • \(cos(π−α)=−cosα\)
    • \(tan(π−α)=−tanα\)
    • \(cot(π−α)=−cotα\)

    Hai cung phụ nhau

    (α và \(\frac{\pi}{2}-\alpha\))

    • \(\sin\left (\frac{\pi}{2}-\alpha \right )=\cos\alpha\)
    • \(\cos\left (\frac{\pi}{2}-\alpha \right )=\sin\alpha\)
    • \(\tan\left (\frac{\pi}{2}-\alpha \right )=\cot\alpha\)
    • \(\cot\left (\frac{\pi}{2}-\alpha \right )=\tan\alpha\)

    Hai cung hơn, kém 

    π: (α và \(π+α\))

    • \(sin(π+α)=−sinα\)
    • \(cos(π+α)=−cosα\)
    • \(tan(π+α)=tanα\)
    • \(cot(π+α)=cotα\)

    Cung hơn kém \(\frac{\pi}{2}\)

    • \(\cos\left ( \frac{\pi}{2}+x \right )=-\sin x\)
    • \(\sin\left ( \frac{\pi}{2}+x \right )=\cos x\)

    Thơ ghi nhớ cung đặc biệt

    Cos đối; Sin bù; phụ chéo; khác \(π\) tang và cot.

    Cosin của 2 góc thì bằng nhau

    Sin của 2 góc bù nhau cũng bằng nhau

    Phụ chéo là hai góc phụ nhau thì sin góc này bằng cos góc kia

    Tang góc này bằng cotang góc kia

    Tang của hai góc hơn kém pi cũng bằng nhau.

    Các công thức lượng giác cơ bản

    • Sin= đối/ huyền.
    • Cos= kề/ huyền.
    • Tan= đối/ kề.
    • Cot= kề/ huyền
    • \(\sin^2x+\cos^2x=1\)
    • \(1+\cot^2x=\frac{1}{\sin^2x},x\ne k\pi, k\in\mathbb{Z}\)
    • \(1+\tan^2x=\frac{1}{\cos^2x},x\ne\frac{\pi}{2}+k\pi, k\in\mathbb{Z}\)
    • \(\tan x=\frac{\sin x}{\cos x}\)
    • \(\cot x=\frac{\cos x}{\sin x}\)
    • \(\tan x.\cot x=1,x\ne k\frac{\pi}{2},k\in\mathbb{Z}\)
    • \(\sin^3\alpha+\cos^3\alpha=\left ( \sin\alpha+\cos\alpha \right )\left ( 1-\sin\alpha\cos\alpha \right )\)
    • \(\sin^3\alpha-\cos^3\alpha=\left ( \sin\alpha-\cos\alpha \right )\left ( 1+\sin\alpha\cos\alpha \right )\)
    • \(\sin^4\alpha+\cos^4\alpha=1-2\sin^2\alpha\cos^2\alpha\)
    • \(\sin^4\alpha-\cos^4\alpha=\sin^2\alpha-\cos^2\alpha=-\cos2a\)
    • \(\sin^6\alpha+\cos^6\alpha=1-3\sin^2\alpha\cos^2\alpha\)
    • \(\sin^6\alpha-\cos^6\alpha=-\cos2\alpha\left ( 1-\sin^2\alpha\cos^2\alpha \right )\)

    Cách ghi nhớ: Sin đi học, Cos không hư, tan đoàn kết, cotan kết đoàn

    Công thức cộng lượng giác

    • \(\sin\left ( a\pm b \right )=\sin a.\cos b\pm \cos a.\sin b\)
    • \(\cos\left ( a\pm b \right )=\cos a.\cos b\mp \sin a.\sin b\)
    • \(\tan\left ( a\pm b \right )=\frac{\tan a\pm \tan b}{1\mp \tan a.\tan b}\)

    Công thức nhân đôi lượng giác

    • \(\sin2a=2\sin a\cos a\)
    • \(\cos2a=\cos^2 a-\sin^2 a=2\cos^2a-1=1-2\sin^2a\)
    • \(\tan2a=\frac{2\tan a}{1-\tan^2a}\)

    Công thức nhân ba lượng giác

    • \(\sin3a=3\sin a-4\sin^3a\)
    • \(\cos3a=4\cos^3a-3\cos a\)
    • \(\tan3a=\frac{3\tan a-\tan^3a}{1-3\tan^2a}\)

    Công thức hạ bậc lượng giác

    • \(\sin^2a=\frac{1-\cos2a}{2}\)
    • \(\cos^2a=\frac{1+\cos2a}{2}\)
    • \(\sin^3a=\frac{3\sin a-\sin3a}{4}\)
    • \(\cos^3a=\frac{3\cos a+\cos3a}{4}\)
    • \(\tan^2\alpha=\frac{1-\cos2\alpha}{1+\cos2\alpha}\)

    Công thức biến đổi tổng thành tích

    • \(\cos a+\cos b=2\cos\frac{a+b}{2}\cos\frac{a-b}{2}\)
    • \(\cos a-\cos b=-2\sin\frac{a+b}{2}\sin\frac{a-b}{2}\)
    • \(\sin a+\sin b=2\sin\frac{a+b}{2}\cos\frac{a-b}{2}\)
    • \(\sin a-\sin b=2\cos\frac{a+b}{2}\sin\frac{a-b}{2}\)
    • \(\tan a+\tan b=\frac{\sin\left ( x+y \right )}{\cos x\cos y}\)
    • \(\tan a-\tan b=\frac{\sin\left ( x-y \right )}{\cos x\cos y}\)
    • \(\sin x+\cos x=\sqrt2\sin\left ( x+\frac{\pi}{4} \right )=\sqrt2\cos\left ( x-\frac{\pi}{4} \right )\)
    • \(\sin x-\cos x=\sqrt2\sin\left ( x-\frac{\pi}{4} \right )=-\sqrt2\cos\left ( x+\frac{\pi}{4} \right )\)

    Công thức biến đổi tích thành tổng

    • \(\cos a.\cos b=\frac{1}{2}\left [\cos\left ( a+b \right )+\cos\left (a-b \right ) \right ]\)
    • \(\sin a.\sin b=-\frac{1}{2}\left [\cos\left ( a+b \right )-\cos\left (a-b \right ) \right ]\)
    • \(\sin a.\cos b=\frac{1}{2}\left [\sin\left ( a+b \right )-\sin\left (a-b \right ) \right ]\)

    Công thức lượng giác đặc biệt

    • \(1+\sin2x=\left ( \sin x+\cos x \right )^2\)
    • \(1-\sin2x=\left ( \sin x-\cos x \right )^2\)
    • \(\cos2x=\left ( \sin x-\cos x \right ).\left ( \sin x+\cos x \right )\)\(\cos^2x=\left (1- \sin x \right )\left ( 1+\sin x \right )\)
    • \(\sin^2x=\left (1- \cos x \right )\left ( 1+\cos x \right )\)
    • \(\sin^4x+\cos^4x =1-\frac{1}{2}\sin^2{2x}\)
    • \(\sin^6x+\cos^6x =1-\frac{3}{4}\sin^2{2x}\)

    Công thức nghiệm của phương trình lượng giác cơ bản

    • \(\sin u=\sin v\Leftrightarrow\left [\begin{array}{l} u=v+k2\pi\\ u=\pi-v+k2\pi \end{array}\right.\)
    • \(\cos u=\cos v\Leftrightarrow\left [\begin{array}{l} u=v+k2\pi\\ u=-v+k2\pi \end{array}\right.\)
    • \(\tan u=\tan v\Leftrightarrow u=v+k\pi\)
    • \(\cot u=\cot v\Leftrightarrow u=v+k\pi\)

    Một số trường hợp đặc biệt của công thức lượng giác 

    • \(\sin u=0\Leftrightarrow u=k\pi\)
    • \(\sin u=1\Leftrightarrow u=\frac{\pi}{2}+k2\pi\)
    • \(\sin u=-1\Leftrightarrow u=-\frac{\pi}{2}+k2\pi\)
    • \(\cos u=0\Leftrightarrow u=\frac{\pi}{2}+k\pi\)
    • \(\cos u=1\Leftrightarrow u=k2\pi\)
    • \(\cos u=-1\Leftrightarrow u=\pi+k2\pi\)

    Cách nhớ nhanh thơ về công thức lượng giác

    Tỉ số lượng giác

    Tìm sin lấy đối chia huyền

    Cosin ta lấy kề huyền chia nhau

    Còn tang ta hãy tính sau

    Đối trên, kề dưới chia nhau ra liền

    Cotang cũng dễ ăn tiền

    Kề trên, đối dưới chia liền là ra.

    Công thức cộng lượng giác

    Sin thì sin cos, cos sin

    Cos thì cos cos, sin sin dấu trừ

    Tang thì tang cộng lấy tang

    Mẫu còn số 1 tang tang dấu trừ.

     

    Cos cộng cos bằng hai cos cos

    cos trừ cos bằng trừ hai sin sin

    Sin cộng sin bằng hai sin cos

    sin trừ sin bằng hai cos sin.

    Công thức nhân đôi

    Sin gấp đôi bằng 2 sin cos

    Cos gấp đôi bằng bình cos trừ bình sinh

    Bằng trừ 1 cộng hai bình cos

    Bằng 1 trừ hai bình sin

    Tang gấp đôi, ta lấy 2 tang chia đi 1 trừ bình tang ra liền.

    Công thức nhân ba

    Nhân 3 một góc bất kỳ

    Sin thì sin hết, cos thì cos thôi

    Cơ mà hệ số hỡi ơi

    Sin thì ba bốn, cos thời bốn ba

    Dấu trừ đặt giữa hai ta

    Lập phương chỗ bốn… thế là ok.

    Công thức chia đôi

    Ta sẽ tính theo t=tg(a/2)

    Sin, cos mẫu giống nhau chả khác

    Ai cũng là một cộng bình tê (1+t^2)

    Sin thì tử có hai tê (2t),

    cos thì tử có 1 trừ bình tê (1-t^2)

    Công thức hạ bậc lượng giác

    Chúng ta dựa vào thơ của công thức nhân đôi và nhân ba của cos, rồi từ đó ta suy ra công thức hạ bậc.

    Công thức biến đổi tổng thành tích

    Sin tổng lập tổng sin cô.

    Cô tổng lập hiệu đôi cô đôi chàng.

    Tang tổng thì lập tổng hai tang.

    Một trừ tang tích mẫu mang thương sầu.

    Gặp hiệu ta chớ phải lo.

    Đổi trừ thành cộng ghi sâu trong lòng

    Công thức biến đổi tích thành tổng

    Cos cos nửa cos cộng, cộng cos trừ

    Sin sin nửa cos trừ trừ cos cộng

    Sin cos nửa sin cộng cộng sin trừ.

    Hệ thức lượng trong tam giác vuông

    Sao Đi Học ( Sin = Đối / Huyền)

    Cứ Khóc Hoài ( Cos = Kề / Huyền)

    Thôi Đừng Khóc ( Tan = Đối / Kề)

    Có Kẹo Đây ( Cotan = Kề/ Đối)

     

    Sin : đi học (cạnh đối – cạnh huyền)

    Cos: không hư (cạnh đối – cạnh huyền)

    Tang: đoàn kết (cạnh đối – cạnh kề)

    Cotang: kết đoàn (cạnh kề – cạnh đối)

     

    Tìm sin lấy đối chia huyền

    Cosin lấy cạnh kề, huyền chia nhau

    Còn tang ta hãy tính sau

    Đối trên, kề dưới chia nhau ra liền

    Cotang cũng dễ ăn tiền

    Kề trên, đối dưới chia liền là ra

    Bài viết trên đây của DINHNGHIA.VN đã giúp bạn tổng hợp kiến thức quan trọng về công thức sin cos nói riêng cũng như bảng công thức lượng giác cơ bản và nâng cao nói chung. Hy vọng bạn đã tìm thấy những thông tin hữu ích phục vụ cho quá trình học tập cũng như nghiên cứu chủ đề công thức sin cos. Chúc bạn luôn học tập tốt!. 

    Xem thêm: 

    Chia sẻ định nghĩa này