Khởi nghĩa Nam Kỳ là cuộc nổi dậy chống lại thực dân Pháp và Nhật của nhân dân miền Nam vào năm 1940. Lược đồ khởi nghĩa Nam Kỳ, hoàn cảnh, diễn biến và ý nghĩa khởi nghĩa Nam Kỳ 1940 ra sao? Tất cả sẽ được DINHNGHIA.VN cung cấp đến bạn đọc trong nội dung của bài viết dưới đây.

Hoàn cảnh khởi nghĩa Nam Kỳ

Thực dân Pháp đã bắt lính Nam bộ ra trận để làm bia đỡ đạn cho chúng. Với lòng căm thù thực dân Pháp và được cổ vũ bởi tiếng súng của khởi nghĩa Bắc Sơn. Nhân dân Nam bộ đã đứng lên tranh đấu sục sôi.

Tháng 3-1940, đồng chí Võ Văn Tần đã vạch ra Đề cương để chuẩn bị bạo động. Nhằm đưa những hoạt động lẻ tẻ vào phong trào chống đế quốc Pháp. Và chuẩn bị cho vũ trang khởi nghĩa.

Cả khu vực Nam bộ rạo rực không khí chuẩn bị cho phong trào. Nhiều cuộc biểu tình đã nổ ra ngay giữa ban ngày. Các đội tự vệ, du kích phát triển ở những xí nghiệp lớn tại Sài Gòn. Khu vực nông thôn, các xã đều có từ một tiểu đội đến một trung đội du kích.

Phong trào chống chiến tranh, chống bắt lính diễn ra vô cùng sôi nổi trong nhân dân và binh lính. Do công tác binh vận ráo riết, có đến 15.000 binh lính Việt Nam đóng ở Sài Gòn sẵn sàng nổi dậy.

cuộc khởi nghĩa nam kỳ bùng nổ với một khí thế mạnh mẽ
Cuộc khởi nghĩa bùng nổ với một khí thế mạnh mẽ

Diễn biến khởi nghĩa Nam Kỳ

  • Trước tình hình quần chúng nhân dân sục sôi và chiến tranh Pháp – Thái sắp nổ ra. Vào tháng 7-1940, Xứ ủy Nam Kỳ đã họp mở rộng và thông qua đề cương khởi nghĩa do thường vụ Xứ ủy soạn thảo.
  • Sau khi nghe đồng chí Phan Đăng Lưu báo cáo cặn kẽ về tình hình chuẩn bị khởi nghĩa. Hội nghị Trung ương đã nhận định điều kiện của khởi nghĩa chưa chín muồi. Từ đó, đề nghị Xứ ủy Nam Kỳ chưa phát động khởi nghĩa lúc này. Trung ương đã phái đồng chí Phan Đăng Lưu quay trở lại để hoãn cuộc khởi nghĩa.
  • Ngày 22/10/1940, khi vừa về đến Sài Gòn, thì đồng chí Phan Đăng Lưu đã bị bắt. Lúc đó, lệnh khởi nghĩa đã được phát đi khắp nơi không thể thu hồi lại được.
  • Tối ngày 22/11/1940, đồng chí Tạ Uyên đã thay đồng chí Võ Văn Tần bị bắt từ ít tháng trước. Đế quốc đã ra lệnh cấm trại binh lính của người Việt và tước đi vũ khí của họ.
  • Đến đêm ngày 22 rạng sáng 23/11/1940, cuộc khởi nghĩa vẫn được bùng nổ với một khí thế mạnh mẽ và quy mô lớn chưa từng có. Lá cờ đỏ sao vàng và cờ đỏ búa liềm được kéo lên trước nhà làm việc của chính quyền cách mạng.
  • Màu cờ đỏ sao vàng rực sáng trên những cánh đồng của vùng châu thổ. Bọn phản cách mạng bị đưa ra xét xử. Ruộng, thóc của bọn địa chủ phản động được chia ra cho dân cày nghèo.
  • Thực dân Pháp đàn áp một cách điên cuồng và quan trọng là chúng tiêu diệt chính quyền cách mạng. Máy bay của chúng dội bom xuống làng mạc, thôn xóm. Cùng với quần chúng nhân dân, quân đội Nam Kỳ đã chiến đấu một cách anh dũng.
  • Tại Hóc Môn cách Sài Gòn 20km, dưới sự chỉ huy của đồng chí Mười Đen, quân du kích đã chặn đánh địch tiếp viện ở Cầu Bông. Và giết chết tên Ác-Nôn là chánh xứ tỉnh Tây Ninh và một số lính.
  • Vào ngày 14/12/1940 quân địch dùng thủy lục, không quân tiến công vào Mỹ Tho. Nhưng phải đến ngày 14/1/1941, chúng mới có thể chiếm lại được và đẩy quân du kích vào Đồng Tháp Mười.
  • Tháng 12/1940, Đảng bộ Nam kỳ mở cuộc họp tại Bà Quẹo (Gia Định) để quyết định rút lui nhằm tránh tổn thất. Và đưa lực lượng còn lại đi xây dựng căn cứ ở U Minh và Đồng Tháp Mười.

Kết quả cuộc khởi nghĩa Nam Kỳ

  • Cuộc khởi nghĩa Nam Kỳ đã bị dập tắt, bọn đế quốc vẫn thể chưa hết hoảng sợ. Ngày 28/8/1941, lần đầu tiên trong lịch sử cách mạng của nước Việt Nam có một cuộc tàn sát với quy mô lớn.
  • Những đồng chí lãnh đạo, những người con ưu tú, tài ba của Đảng và dân tộc. Như đồng chí Nguyễn Văn Cừ, Võ Văn Tần, Phan Đăng Lưu, Nguyễn Thị Minh Khai… đã bị giặc Pháp ra tay giết hại.
  • Những tấm gương hy sinh anh dũng của các đồng chí trong cuộc khởi nghĩa này mãi mãi sáng ngời trong chủ nghĩa anh hùng cách mạng Việt Nam.

Ý nghĩa khởi nghĩa Nam Kỳ là gì?

  • Cuộc khởi nghĩa là một trang sử vô cùng oanh liệt của đất Đồng Nai và của miền Nam trên suốt chặng đường cách mạng của đất nước ta. Cùng với cuộc khởi nghĩa Bắc Sơn, Nam Kỳ khởi nghĩa là cuộc giải phóng báo hiệu thắng lợi vĩ đại của Cách mạng tháng Tám năm 1945.
  • Cuộc khởi nghĩa Nam Kỳ đã nêu được một tấm gương sáng chói về tinh thần kiên cường, bất khuất của nhân dân Việt Nam ta. Qua trận đánh này, quần chúng nhân dân càng gắn bó với Đảng và nhà nước. Từ đó tôi luyện được ý chí cách mạng và củng cố nhận thức.
  • Con đường sống duy nhất của dân tộc ta là sử dụng bạo lực cách mạng để đập tan bạo lực phản cách mạng của bọn đế quốc và phong kiến. Từ đó mới có thể giành lại độc lập tự do cho toàn dân tộc.

Hoàn cảnh, diễn biến, kết quả và ý nghĩa của cuộc khởi nghĩa Nam Kỳ đã được DINHNGHIA.VN cung cấp đến bạn đọc. Hy vọng với những chia sẻ của bài viết đã giúp bạn có cái nhìn tổng quát về cuộc khởi nghĩa Nam Kỳ 1940.

Please follow and like us:
 

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *