Chuyên đề phương pháp tọa độ trong mặt phẳng: Lý thuyết và Bài tập

Phương pháp tọa độ trong mặt phẳng là một chủ đề quan trọng trong chương trình Toán học 10. Vậy hệ tọa độ mặt phẳng là gì? Chuyên đề phương pháp tọa độ trong mặt phẳng lớp 10 cần ghi nhớ gì? Các phương pháp giải bài toán tọa độ trong mặt phẳng?… Trong bài viết dưới đây, DINHNGHIA.VN sẽ giúp bạn tổng hợp kiến thức về chủ đề này nhé!

Mục lục

    Lý thuyết hệ tọa độ trong mặt phẳng Oxy

    Hệ tọa độ trong mặt phẳng là gì?

    Hệ gồm 2 trục \(Ox, Oy\) vuông góc với nhau được gọi là hệ trục tọa độ vuông góc \(Oxy\) trong mặt phẳng với :

    • \(​​Ox\) là trục hoành
    • \(Oy\) là trục tung

    Phương trình đường thẳng là gì?

    Định nghĩa phương trình đường thẳng là gì?

    Cách viết phương trình đường thẳng

    Phương trình đường thẳng đi qua hai điểm

    • Hai điểm bất kì \(A(x_a;y_a)\);\(B(x_b;y_b)\) với \(x_a≠x_b\) và \(y_a≠y_b\)

    \(\frac{x-x_a}{x_b-x_a}=\frac{y-y_a}{y_b-y_a}\)

    • Hai điểm có cùng hoành độ \(A(m;y_a); B(m;y_b)\)

    \(x=m \Leftrightarrow x-m=0\)

    • Hai điểm có cùng tung độ \(A(x_a;m); B(x_b;m)\)

    \(y=m \Leftrightarrow y-m=0\)

    • Hai điểm thuộc hai trục tọa độ \(A(a;0); B(0;b)\) với \(a;b≠0\)

    \(\frac{x}{a}+\frac{y}{b}=1\)  ( Phương trình đoạn chắn )

    Phương trình đường thẳng đi qua điểm \(M(x_0;y_0)\) có hệ số góc \(k\)

    \(y−y_0=k(x−x_0)\)

    Phương trình đường thẳng \(Δ \)đi qua một điểm và song song hoặc vuông góc với đường thẳng \(d:Ax+By+C=0\) cho trước

    \(\Delta \parallel d : Ax+By+C’=0\)

    \(\Delta \bot d : -Bx+Ay+m =0\)

    Phương trình đường tròn là gì?

    Phương trình tiếp tuyến tại một điểm trên đường tròn

    Cho điểm \(M(x_0;y_0)\) nằm trên đường tròn \((C):(x−a)^2+(y−b)^2=R^2\). Khi đó phương trình đường thẳng tiếp xúc với \((C)\) tại \(M\) là :

    \((x_0-a)(x-x_0)+(y_0-b)(y-y_0)=0\)

    Chu vi đường tròn : \(C=2\pi R\)

    Diện tích hình tròn : \(S=\pi R^2\)

    Xem chi tiết >>> Phương trình đường tròn qua phép tịnh tiến

    Xem chi tiết >>> Phương trình đường tròn tiếp xúc với đường thẳng

    Xem chi tiết >>> Phương trình đường tròn đi qua 3 điểm không thẳng hàng   

    Phương trình đường Elip là gì?

    Xem chi tiết >>> Phương trình Elip là gì? Tìm hiểu phương trình Elip

    Phương pháp giải toán tọa độ trong mặt phẳng

    Các bài toán liên quan đến đường thẳng

    Dạng bài viết phương trình đường thẳng 

    Chúng ta sử dụng các công thức ở phần trên để lập phương trình đường thẳng dựa vào các dữ kiện của đề bài

    Ví dụ

    Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\) cho tam giác \(ABC\) có \(A(-2;1); B(2;3); C(1;-5)\). Viết phương trình đường phân giác trong của góc \(\widehat{ABC}\)

    Cách giải 

    Áp dụng công thức phương trình đường thẳng đi qua hai điểm bất kì ta có :

    Phương trình đường thẳng \(AB: \frac{x+2}{4}=\frac{y-1}{2}\Leftrightarrow x-2y+4=0\)

    Phương trình đường thẳng \(AC : \frac{x+2}{3}=\frac{y-1}{-6}\Leftrightarrow 2x+y-3=0\)

    Vậy áp dụng công thức phương trình đường phân giác ta có: phương trình đường phân giác trong của góc \(\widehat{ABC}\) là:

    \(\frac{x-2y+4}{\sqrt{1^2+2^2}}=\frac{2x+y-3}{\sqrt{2^2+1^2}}\)

    \(\Leftrightarrow x+3y-7=0\)

    Dạng bài về khoảng cách

    Viết phương trình đường thẳng đi qua điểm \(M(x_0;y_0)\) và cách điểm \(A(x_A;y_A)\) một khoảng bằng \(h\) cho trước.

    Ví dụ 

    Lập phương trình đường thẳng \(d\) đi qua điểm \(A(3;4)\) và cách điểm \(B(−1;1)\) một khoảng bằng 4

    Cách giải

    Vì \(A(3;4)∈d⇒\) phương trình tổng quát của đường thẳng \(d\) có dạng :

    \(a(x−3)+b(y−4)=0\)

    Khi đó:

    \(4=d(B,d)=\frac{|-4a-3b|}{\sqrt{a^2+b^2}}\)

    \(\Leftrightarrow 16(a^2+b^2)=16a^2+24ab+9b^2\)

    \(\Leftrightarrow 7b^2=24ab \Leftrightarrow \frac{a}{b}=\frac{7}{24}\)

    Chọn \(\left\{\begin{matrix} a=7\\ b=24 \end{matrix}\right.\)

    Vậy phương trình đường thẳng \(d\) là :

    \(3(x-3)+24(y-4) =0\)

    \(\Leftrightarrow 3x+24y-105=0\)

    Dạng bài về góc khi viết phương trình đường thẳng

    Viết phương trình đường thẳng đi qua điểm \(M(x_0;y_0)\) và tạo với đường thẳng \(d′:Ax+By+C=0\) một góc bằng \(α\)

    Ví dụ 

    Cho đường thẳng \(Δ:3x−2y+1=0\). Viết phương trình đường thẳng \(d\) đi qua điểm \(M(1;2)\) và tạo với \(Δ\) một góc \(45^∘\)

    Cách giải 

    Vì \(M(1;2)∈d⇒\) phương trình tổng quát của đường thẳng \(d\) có dạng :

    \(a(x−1)+b(y−2)=0\)

    Khi đó ta có :

    \(\frac{1}{\sqrt{2}}=\cos (d,\Delta)=\frac{|3a-2b|}{\sqrt{3^2+2^2}.\sqrt{a^2+b^2}}\)

    \(\Leftrightarrow 13(a^2+b^2)=2(9a^2-12ab+4b^2)\)

    \(\Leftrightarrow 5a^2-24ab-5b^2=0\)

    \(\Leftrightarrow \left\{\begin{matrix} \frac{a}{b}=-\frac{1}{5}\\ \frac{a}{b}=5 \end{matrix}\right.\)

    Vậy ta chọn \(\left[\begin{array}{l} (a;b)=(1;-5)\\(a;b)=(5;1) \end{array}\right.\)

    Vậy phương trình đường thẳng \(d\) là :

    \(\left[\begin{array}{l} x-1-5(y-2)=0\\5(x-1)+y-2=0 \end{array}\right.\)

    \(\Leftrightarrow \left[\begin{array}{l} x-5y+9=0\\5x+y-7=0 \end{array}\right.\)

    Các bài toán liên quan đến tiếp tuyến đường tròn 

    Phương trình tiếp tuyến tại điểm \(M(x_0;y_0)\) trên đường tròn

    Phương trình tiếp tuyến qua điểm \(N(x_N;y_N)\) nằm ngoài đường tròn

    Phương trình tiếp tuyến chung của hai đường tròn

    Ví dụ 

    Viết phương trình tiếp tuyến \(d\)  của đường tròn \((C):x^2+y^2+8x+4y−5=0\) và đi qua điểm \(A(1;2)\).

    Cách giải

    \((C): x^2+y^2+8x+4y-5=0 \Leftrightarrow (x+4)^2+(y+2)^2=5^2\)

    Vậy đường tròn \((C)\) có tâm \(I(−4;−2)\) và bán kính \(R=5\)

    Vì \(A(1;2)\in d \Rightarrow d: a(x-1)+b(y-2)=0\)

    Do \(d\) tiếp xúc với \((C)\) nên ta có :

    \(5=d(d,(C))= \frac{|-5a-4b|}{\sqrt{a^2+b^2}}\)

    \(\Leftrightarrow \left[\begin{array}{l} b=0\\9b^2=20ab \end{array}\right. \Leftrightarrow \left[\begin{array}{l} b=0\\\frac{a}{b}=\frac{9}{20} \end{array}\right.\)

    Ta chọn:
    \(\left[\begin{array}{l} (a;b)=(1;0)\\ (a;b)=(9;20) \end{array}\right.\)

    Vậy phương trình đường thẳng \(d\) là :

    \(x−1=0\) hoặc \(9x+20y−49=0\)

    Các bài toán liên quan đến phương trình Elip

    Dạng bài viết phương trình Elip

    Dạng bài tìm giao điểm giữa đường thẳng và Elip

    Dạng bài tìm điểm trên Elip thỏa mãn điều kiện

    Với dạng bài này ta sử dụng các tính chất sau:

    Ví dụ 

    Cho elip \((E): \frac{x^2}{25}+\frac{y^2}{4}=1\) .Tìm tất cả các điểm M trên (E) sao cho \(\widehat{F_1MF_2}=60^{\circ}\)

    Cách giải 

    Tọa độ hai tiêu điểm của (E) là :

    \(\left\{\begin{matrix} F_1 (-\sqrt{21};0)\\ F_2 (\sqrt{21};0) \end{matrix}\right.\)

    Giả sử \(M(a;b)∈(E)\) thỏa mãn \(\widehat{F_1MF_2}=60^{\circ}\)

    Khi đó ta có :

    \(F_1F_2^2 = MF_1^2+MF_2^2-2MF_1MF_2.\cos \widehat{F_1MF_2}\)

    \(\Leftrightarrow 84=(a-\sqrt{21})^2+(a+\sqrt{21})^2+2b^2-\sqrt{(a-\sqrt{21})^2+b^2}.\sqrt{(a+\sqrt{21})^2+b^2}\)

    \(\Leftrightarrow 84 = 2a^2+2b^2+42-\sqrt{(a^2-21)^2+b^4+b^2(2a^2+42)}\)

    \(\Leftrightarrow 2a^2+2b^2-\sqrt{(a^2-21)^2+b^4+b^2(2a^2+42)}=42 \hspace{1cm} (1)\)

    Vì \(M∈(E)\) nên ta có :

    \(\frac{a^2}{25}+\frac{b^2}{4}=1\Leftrightarrow 4a^2+25b^2=100\)

    \(\Leftrightarrow a^2=25-\frac{25b^2}{4}\)

    Thay vào (1) giải phương trình một ẩn \(b^2\) ta được \(b^2=\frac{16}{21}\)

    \(\Rightarrow a^2 =\frac{25.17}{21}\)

    Vậy có 4 điểm M thỏa mãn là :

    \((\frac{5\sqrt{17}}{\sqrt{21}};\frac{4}{\sqrt{21}}) ;(-\frac{5\sqrt{17}}{\sqrt{21}};\frac{4}{\sqrt{21}});(\frac{5\sqrt{17}}{\sqrt{21}};-\frac{4}{\sqrt{21}});(-\frac{5\sqrt{17}}{\sqrt{21}};-\frac{4}{\sqrt{21}})\)

    Bài tập phương pháp tọa độ trong mặt phẳng khó và nâng cao

    Dạng bài toán về các đường trong tam giác

    Ví dụ 

    Trong mặt phẳng \(Oxy\) cho tam giác \(ABC\) với điểm \(A(1;1)\) . Các đường cao hạ từ \(B,C\) lần lượt có phương trình là \(d_1:2x−y+8=0;d_2:2x+3y−6=0\) . Tìm tọa độ B,C và viết phương trình đường cao kẻ từ A

    Cách giải 

    Ta có :

    \(d_1 \bot AC \Rightarrow AC : (x-1)+2(y-1)=0\)

    \(\Leftrightarrow x+2y-3=0\)

    \(C=AC\cap d_2\Rightarrow\) tọa độ của C là nghiệm của hệ phương trình :

    \(\left\{\begin{matrix} x+2y-3=0\\ 2x+3y-6=0 \end{matrix}\right.\)

    \(\Leftrightarrow \left\{\begin{matrix} x=3\\ y=0 \end{matrix}\right. \Rightarrow C(3;0)\)

    Tương tự ta có \(B(−17;26)\)

    Từ đó ta có phương trình đường thẳng BC

    \(\frac{x-3}{-20}=\frac{y}{26}\Leftrightarrow 13x+10y+39=0\)

    Do đó phương trình đường cao từ A là :

    \(10(x-1)-13(y-1)=0\Leftrightarrow 10x-13y+3-0\)

    Dạng bài tập phương trình đường thẳng có tham số

    Ví dụ 

    Cho hai đường thẳng \(\left\{\begin{matrix} d_1: mx+(m-1)y+5m =0 \\ d_2: mx+(m-1)y +2=0 \end{matrix}\right.\). Tìm m để khoảng cách giữa hai đường thẳng là lớn nhất.

    Cách giải 

    Dễ thấy 

    \(d_1 \)luôn đi qua điểm \(M(−5;0)\)

    \(d_2\) luôn đi qua điểm \(N(−2;2)\)

    Mặt khác

    \(d(d_1,d_2)\leq MN\)

    Nên để khoảng cách là lớn nhất thì \(MN \bot d_1\)

    \(\Leftrightarrow \overrightarrow{MN}. \overrightarrow{d_1}=0\Leftrightarrow 3m+2(m-1)=0\)

    \(\Leftrightarrow m=\frac{2}{5}\)

    Bài viết trên đây của DINHNGHIA.VN đã giúp bạn tổng hợp lý thuyết, một số dạng toán cũng như cách giải của phương pháp tọa độ trong mặt phẳng. Hy vọng kiến thức trong bài viết sẽ giúp ích cho bạn trong quá trình học tập và nghiên cứu về chủ đề phương pháp tọa độ trong mặt phẳng. Chúc bạn luôn học tốt!

    Xem thêm >>> Chuyên đề phương pháp tọa độ trong không gian

    Xem thêm >>> Phương trình đường thẳng đi qua 2 điểm cực trị của hàm số bậc ba

     

     

    Chia sẻ định nghĩa này